- Tranh chấp gì? "Vụ án Nguyễn Đức T phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một s…"
- Tòa quyết gì? Bộ luật Hình sự năm 2015 .
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 13/2021/HS -ST Ngµy: 24-3-2021 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Dương Đông Phong và ông Tr ần Ngọc Châu.
- Thư ký phiên toà: ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: bà Hoàng Thị H òa - Kiểm sát vi ên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ thẩm thụ lý số 15/2021/HSST ngày 10/3/2021, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 17/2021/QĐXXST - HS ngày 12/3/2021 đối với bị cáo:
Nguyễn Đức T; sinh năm 1978; tại xã H, huyện H, tỉnh T; trú tại: Thôn N, xã H, huyện H, tỉn T; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá : lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Nguyễn Đức H và bà Trịnh Thị T ; bị cáo có vợ l à Trình Thị H và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: Ngày 13/01/2006 bị cáo bị T òa án nhân dân thị x ã Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh xử phạt
24 tháng tù về tội “ Mua bán trái phép chất ma túy” . Bị c áo chấp h ành xong bản án ng ày 30/8/2007.
- Ngày 28/9/2011, bị cáo bị Tòa án nhân dân thị xã Bỉ m Sơ n, tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 30 tháng tù về tộ i “ Mua bán trái phép chất ma túy”. Bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 08/5/2013.
Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 23/11/2020 đến ng ày 29/11/2020 chuyển tạm giam cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Ngư ời l àm chứng : Anh Trịnh Xuân Đ ; sinh năm: 1960; nơi cư trú: Th ôn N, xã Hà Châu, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Hồi 22 giờ 30 phút, ngày 23/11/2020 tại thôn N, xã H, huyện H, tổ công tác Công an xã Hà Châu phát hiện Nguyễn Đức T đang đi bộ có biểu hiện nghi vấn, tổ công tác tiến hành kiểm tra, phát hiện và thu giữ ở túi quần phía trư ớc bên phải T đang mặc 01 (một ) gói nhỏ bên ngoài bọc bằng nilon màu xanh, bên trong là lớp giấy trắng chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn nghi là ma túy. T khai gói nhỏCông an thu giữ là ma túy bị cáo vừa mua để sử dụng. Công an tiến hành niêm phong vật chứng và đưa T về trụ sở Công an lập bi ên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang .
Vật chứng thu giữ gồm:
01 (một) gói nhỏ bên ngoài đư ợc bọc bằng nilon màu xanh, bên trong là lớp giấy trắng chứa chất bột màu trắng ngà dạ ng cục vụn .
Tại bản kết luận giám định số:
3084/PC09 ngày 27/11/2020 của Ph òng kỹ thuật h ình sự Cô ng an tỉnh Thanh Hoá kết luận:
Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn của phong b ì mặt tr ư ớc ghi “Vụ Nguyễn
Đức T ” niêm phong gửi giám định l à ma túy, có tổng k hối l ư ợng 0, 288g (không phẩy hai tám tám gam) loại: Heroine.
Quá trình điều tra Nguyễn Đức T khai nhận: Khoảng 21 giờ, ngày 23/11/2020 T đi bộ từ nhà ở thôn N, xã H đến gần công ty thuốc lá Thanh Hóa, rẽ v ào đư ờng nhỏ b ên cạnh đi qua ng ã ba khoảng 50 mét, gặp và hỏi mua 100.000đ (một trăm nghìn đồng) ma túy của một ngư ời đàn ông đeo khẩu trang, mặc áo chống nắng rùm kín ngư ời đang đứng bên đư ờng, ng ư ời này đồng ý rồi cầm tiền và đưa lại cho T 01 (một) gói ma túy bên ngoài bọc bằng nilon màu xanh. T cầm gói ma túy bỏ vào túi quần dài phía trư ớc bên phải đang mặc rồi đi bộ tìm nơi sử dụng. Khi đi đến thôn N, xã H thì bị lực lư ợng Công an đến yêu cầu kiểm tra, phát hiện và thu giữ gói ma túy trên, sau đó đưa T cùng vât chứng về trụ sở Công an xã lập biên bản bắt ngư ời phạm tội quả tang .
Cáo trạng số 22/CT-VKS ngày 09/3/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa, bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện
Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1
Điều 51 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo từ
21 đến 24 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố t
ụng h ình sự.
[2]. Lời khai của bị cáo tại phi
ên toà phù hợp với lời khai của
bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng
ư ời l àm chứng, ph ù hợp với vật chứng thu giữ đ ư ợc v à bản kết luận giám định
, đủ c ơ s ở khẳng định : Ngày 23/11/2020, Nguyễn Đức T đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý với khối l
ư ợng 0,288g (không phẩy hai tám tám gam) loại Heroine, nhằm mục đích sử dụng.
Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố bị cáo về tội “T
àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H
ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền
quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l
à chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng
ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác. Bị cáo c òn là đối t ư ợng đ ã hai lần bị kết án, ng ày 13/01/2006 bị cáo bị T òa án nhân dân thị x ã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh xử phạt 30 tháng t ù về tội “ Mua bán trái phép chất ma túy” , bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 30/8/2007. Ngày 28/9/2011, bị cáo bị Tòa án nhân dân thị xã Bỉ m Sơ n, tỉ nh Thanh Hóa xử phạ t 30 tháng tù về tộ i “ Mua bán trái phép chất ma túy”,bị cáo chấp h ành xong bản án ng ày 08/5/2013. Mặc d ù đã đư ợc xóa án tích, nhưng đi ều đó cho thấy bị cáo có nhân thân
rất xấu , vì vậy , phải cách ly khỏi đời sống x ã hội trong mộ t thời gian để cải tạo, giáo dục
bị cáo, đồng thời để răn đe, phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, đây l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự năm 2015.
Đối vớ i ngư ời đàn ông đã bán ma túy cho T, do bị cáo kh ông biết tên, địa chỉ của ngư ời này nên không có căn cứ để xử lý trong vụ án n ày.
[3]. Về vật chứng:
Số ma túy c ơ quan đi ều tra thu giữ đ ư ợc c òn lại sau giám định l à vật cấm t àng trữ, l ưu hành nên ph ải tịch thu ti êu huỷ.
[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 249; Điều 38; điểm s, khoản 1, Điều 51
Bộ luật Hình sự năm 2015 .
1. Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Đức T phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Nguyễn Đức T 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt tù tính từ n gày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 23/11/2020.
3. Về vật chứng: Căn cứ khoản 2
Điều 106 Bộ luật tố tụng H
ình sự.
Tịch thu ti êu huỷ: To àn bộ số ma tuý còn lại sau giám đị nh, đư ợc đựng trong
phong bì do Phòng kỹ thuật h ình sự, Công an tỉnh Thanh Hóa phát h ành đư ợc dán kín, niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H à Trung ngày12/3/2021).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo Nguyễn
Đức T phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Bị cáo; -Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung; -Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Công an huyện Hà Trung; -Lưu h ồ s ơ v ụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân toà Dương Đông Phong Tr ần Ngọc Châu Hương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa TrịnhThanhH ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên Trịnh Thanh |