- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S được ly hôn với anh Bùi Chí H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/HNGĐ-ST Ngày 22/05/2020 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nghĩa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Quang Vọng
Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phước Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồ Yến Lan – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 05 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số14/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990 (Vắng mặt); Địa chỉ: Đội I, thôn H, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Bùi Chí H, sinh năm 1989 (Vắng mặt) Địa chỉ: Đội I, thôn H, xã P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Chị Nguyễn Thị S trình bày:
Chị và anh Bùi Chí H đã tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn số 56 ngày 08/11/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Phước Tín, TX Phước Long, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình chung sống, hôn nhân phát sinh những mâu thuẫn không thể giải quyết được, vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Xét thấy mục đích hôn nhân không còn, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị S, anh H có 02 người con chung là: Bùi Khải Đ, sinh ngày 18/9/2011 và Bùi Khải H, sinh ngày 06/01/2014, chị S có nguyện vọng giao con chung Bùi Khải Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi Đ thành niên đủ 18 tuổi. Chị S có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khải H cho đến khi H đủ 18 tuổi.
Chị S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Bùi Chí H trình bày:
Anh H đồng ý phần trình bày của chị S về quan hệ hôn nhân, quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng hay cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn, tuy nhiên do anh H theo đạo nên anh H không đồng ý thuận tình ly hôn với chị S, vì sẽ trái luật đạo. Anh H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Trong quá trình chung sống, anh H và chị S có 02 người con chung là: Bùi Khải Đ, sinh ngày 18/9/2011 và Bùi Khải H, sinh ngày 06/01/2014. Anh H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khải Đ cho đến khi Đ thành niên đủ 18 tuổi. Anh H đồng ý giao con chung Bùi Khải H cho chị S nuôi dưỡng cho đến khi H đủ 18 tuổi.
Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; căn cứ vào Điều 227 và Điều 228, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử: Đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn, Bị đơn có đơn yêu câu giải quyết và xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của Nguyên đơn, Bị đơn là đúng quy định.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 8, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 điều 22 7 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, các đương sự có địa chỉ tại thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị S và anh H kết hôn tự nguyện, có đăng kí kết hôn theo quy định pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị S và anh H phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến chị S không muốn tiếp tục cuộc sống hôn nhân với anh H. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H có trình bày ý kiến việc vợ chồng chung sống không hạnh phúc, hay cãi nhau.
Quan hệ hôn nhân là sự tự nguyện giữa các bên, mâu thuẫn giữa chị S và anh H là trầm trọng, không thể tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị S vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh H. Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, Chị S và anh H thống nhất có 02 người con chung là: Bùi Khải Đ, sinh ngày 18/9/2011 và Bùi Khải H, sinh ngày 06/01/2014. Chị S và anh H thống nhất anh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khải Đ cho đến khi Đ thành niên đủ 18 tuổi; chị S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khải H cho đến khi H đủ 18 tuổi.
Chị S, anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị S và anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí -lệ phí Tòa án;
Áp dụng Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S được ly hôn với anh Bùi Chí H.
[2] Về con chung: Giao con chung Bùi Khải Đ, sinh ngày 18/9/2011 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi Đ thành niên đủ 18 tuổi; Giao con chung Bùi Khải H cho chị S được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi H đủ 18 tuổi.
Chị S, anh H không cấp dưỡng nuôi con chung
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.
[3] Về án phí: Chị S phải chịu 300.000 (Ba trăm) nghìn đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo Biên lai thu số 0006725 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - THA DS TX P.Long - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) NGUYỄN THỊ MINH NGHĨA |