vanban.org

Bản án 13/DSST — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 30/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn đường giao thông lối đi chung (trên đường giao thông có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m) để…

Không chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L; Địa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nghuyễn V H + Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn đường giao thông lối đi chung (trên đường giao thông có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m) để…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Đất đai; Điều 136 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/DS-ST
Ngày 30 - 9 - 2025
V/v; Tranh chấp lối đi chung có
yêu cầu hủy quyết định cá biệt.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm co:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đỗ Tuấn Long.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cầm Văn Chinh;

2. Ông Nguyễn Hồng Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ky Toa án nhân dân tinh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tinh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tai tru sơ Toa án nhân dân tinh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vu án thu ly số: 11/2025/TLST - DS ngày 25/4/2025 về việc: Tranh chấp lối đi chung có yêu cầu hủy quyết định cá biệt, theo Quyết định đưa vu án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST - DS ngày 09 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toa số: 83/2025QĐST - DS ngày 25 tháng 9 năm 2025 giưa các đương sư:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1989; địa chi: Tổ dân phố 40, phường TN, thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là phường TN, tinh Sơn La) (có mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Việt Anh và bà Dương Thị Hương, Luật sư - Công ty luật TNHH Quốc tế Bình An (có đơn xin xét xử vắng mặt và gửi luận cứ bảo vệ).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959 và bà Lê Thị L sinh năm 1954. Địa chi: Tổ dân phố 40, phường Thảo Nguyên, thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La) (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La.

- Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Của Ủy ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La: Ủy ban nhân dân phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La - Người đai diện theo pháp luật ông Nguyễn Thành V - Chủ tịch UBND Phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khơi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Việt H trình bày:

Anh Nguyễn Việt H là chủ sử dung hợp pháp diện tích 87,6 m2 đất thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, tờ bản đồ số 30, được cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 34300, số vào sổ cấp GCN: H 01138. Theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu mang tên ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L; Địa chi thửa đất: Tiểu khu 0, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là tổ dân phố 0, phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La) theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/03/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. Vị trí và kích thước thừa đất trên cu thể như sau: Phía tây bắc giáp núi đá, từ M1 đến M2 là 6,48m; phía đông bắc giáp phần đất chia cho ông Nguyễn Văn Tâm, bà Lê Thị Ly quản ly sử dung, từ M2 đến M11 là 14,83m; Phía tây Nam giáp đất bà Vũ Thị Ly, từ M12 đến M13 là 11,57m; từ M13 đến M1 là 2,05m.

Ngày 21/03/2024, Chi cuc Thi hành án dân sư huyện Mộc Châu, tinh Sơn La đã ban hành Quyết định thi hành án số: 177/QĐ-CCTHADS đối với Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư. Quá trình thi hành án, bản thân anh H đã thưc hiện đầy đủ nghĩa vu của mình theo Quyết định thi hành án. Tuy nhiên, mặc dù đã được thông báo nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L đã không hợp tác với anh và Chi cuc Thi hành án dân sư huyện Mộc Châu trong việc bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dung đất số BC 340300 để anh làm thủ tuc đăng ky biến động đất đai. Việc làm trên của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L đã dẫn tới hậu quả là anh Nguyễn Việt H không thể thưc hiện được việc nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất cho anh đối với phần diện tích mà anh đã được giao quyền sử dung theo Quyết định của Toa án bơi theo quy định tai Điều 29 Nghị định số: 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ky, cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sơ hưu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai thì một trong các loai giấy tờ thành phần của hồ sơ nộp khi thưc hiện thủ tuc đăng ky biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải có là giấy chứng nhận quyền sử dung đất đã cấp.

Mặt khác, quá trình sử dung đất, ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L đã lấn chiếm, xây tường rào chắn lối đi chung (đường giao thông theo bản đồ địa chính 2m) dẫn đến việc anh không có đường vào đất của mình, làm ảnh hương đến việc sử dung đất và việc đi lai của các hộ có bất động sản liền kề.

Xuất phát từ nhưng ly do trên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, anh Nguyễn Việt H làm đơn này khơi kiện ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L ra trước Toa án nhân dân tinh Sơn La và yêu cầu Toa án giải quyết các vấn đề sau:

Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn lối đi chung, trả lai lối đi chung theo đúng bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L; Địa chi thửa đất: Tiểu khu 0 thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là tổ dân phố 0, phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La).

Tuyên cho anh được liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ky trích đo thửa đất có diện tích 87,6m2 thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000; Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m2 đất theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/3/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn T bà Nguyễn Thị L trình bày:

Gia đình ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị N lên xây dưng Nông trường Mộc Châu từ năm 1958, ông bà đã sinh được 5 người con gồm: Con trai cả Nguyễn Văn T; con trai thứ Nguyễn Văn H; con gái Nguyễn Thị S; con gái Nguyễn Thị H; con gái Nguyễn Thị L. Năm 1964 ông bà TN được Nông trường Mộc Châu cấp cho gần 2.000m2 đất vừa ơ vừa canh tác nuôi trồng thuỷ sản (ao cá) và trồng ngô khoai sắn. Ngoài ra ông bà TN khai phá thêm trên 2.000m2 đất khác để trồng ngô khoai lúa giáp kế khu đất gia đình ơ hiện tai tiểu khu 40 TTNT Mộc Châu. Sau nhưng năm chiến tranh và hoà bình lập lai gia đình ông bà T N vẫn cư trú tai khu đất đã được giao và khai phá thêm đến nay. Trong quá trình sinh ra và lớn lên tai mảnh đất này, các con trương thành và xây dưng gia đình, năm 1984 con trai thứ là ông Nguyễn Văn H xây dưng gia đình, ông bà T N đã cho ơ riêng cho đất và một nhà gỗ 3 gian lợp ngói xi măng trên đất là 151m2 (Tai thời điểm 1984 chưa được cấp GCNQSDĐ), con gái Nguyễn Thị S đi lấy chồng tháng 12/1984 và theo chồng đồng thời làm nhà sinh sống bên canh khu đất bố mẹ đẻ và anh em ơ. Đến tháng 03 năm 1985 ông Nguyễn Văn T là con cả trong gia đình xây dưng gia đình, lấy vợ là Lê Thị L và cùng ơ với ông bà T N cùng các em Nguyễn Thị H (xây dưng gia đình 1986), Nguyễn Thị L (xây dưng gia đình 1991). Khi ơ cùng với ông bà TN vợ chồng ông đã bỏ tiền và cùng ông bà xây dưng căn nhà xây cấp 4 muc đích ổn định cuộc sống lâu dài và chăm nuôi bố mẹ khi về già và căn nhà cấp 4 đã được đưa vào sử dung năm 1986. Đến năm 1992 do công việc ông đã được Công ty chè Mộc Châu cấp đất ơ cho tai Tiểu khu Chè Đen 2 và vợ chồng ông đã ra ơ riêng để lai căn nhà đã xây trên cho ông bà TN ơ và đảm nhận canh tác ao cá, trồng cây. Đến tháng 12 năm 2000 thì bố ông là ông T mất và đến tháng 01 năm 2008 bà N mất trên ngôi nhà và khu đất hiện tai tai tiểu khu 40 thị trấn Nông Trường Mộc Châu.

Riêng đối với ông Nguyễn Văn H sau khi năm 1984 ông H lấy bà Vũ Thị L đã được ông bà TN cho căn nhà gỗ 3 gian trên đất 151m2 và đồng thời cho ơ riêng từ năm 1984 (thửa đất tai thời điểm 1984 chưa được cấp GCNQSDĐ, đến năm 2004 được cấp Giấy CNQSD số AA 338430 vào sổ cấp giấy chứng nhận đất số 00112. Quyết định số 1123/QĐ ngày 29/09/2004 của UBND huyện Mộc Châu, thừa đất số 382, tờ bản đồ số 30 bà Nguyễn Thị N đã thừa kế 151m2 cho ông H và bà L không có y kiến của 4 người con). Do quá trình 2 vợ chồng làm ăn buôn bán kinh doanh thua lỗ đã xin gia đình ông về ơ nhờ trong căn nhà xây cấp 4 mà ông, bà đã xây chung với bố mẹ. Đến năm 2006 do ông H đã mua lai đất chiều dài mặt đường 7,5m và căn nhà gỗ 2 gian trên bờ hồ Công ty Sưa Mộc Châu của ông Nguyễn Tài T và bà Nguyễn Thị N tiểu khu 40 thị trấn Nông Trường Mộc Châu bán cho, năm 1992 ông H đã xây dưng nhà và chuyển gia đình ra ơ riêng tai căn nhà đó. Đến tháng 01 năm 2008 bà N mất, ông đã chuyển gia đình về sinh sống ơ tai căn nhà xây cấp 4 trên mảnh đất 526m2 tai tiểu khu 40 thị trấn Nông Trường Mộc Châu cho đến nay. Sau khi về ơ đó, thì đến tháng 05/2008 ông H và bà L đã ly hôn và căn nhà của ông H trên đất mua lai của ông T và bà N được thanh ly cho người khác và đã phân chia tài sản. Ông H về ơ cùng gia đình ông trên căn nhà xây hiện tai tai tiểu khu 40 thị trấn Nông Trường Mộc Châu, sau khi ly hôn tháng 05/2008 ông H đã bị bệnh. Vợ, chồng ông bà cùng anh chị em và các cháu đã cưu mang (Trong thời gian ông H đã ly dị và bị bệnh các con ông H đã tuyệt giao và không chăm sóc cũng như trông nom thăm hỏi...). Nhưng do bệnh nặng đến tháng 05 năm 2009 ông H đã chết. Trong thời gian ông H sinh sống với gia đình ông, bà tai căn nhà của ông bà TN để lai, năm anh em trong gia đình đã thống nhất chuyển quyền thừa kế căn nhà cùng diện đất của ông bà TN để lai và đất đai trên giấy chứng nhận quyền sử dung đất và tài sản trên đất mang tên bà Nguyễn Thị N 526m2 (Tài sản trên đất không được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dung đất) cho ông và thủ tuc trong gia đình và địa phương được thưc hiện vào tháng 1 và 5 năm 2009 trước khi ông H chết. Tuy nhiên các thủ tuc hành chính để hoàn thiện và được cấp giấy chứng nhận số BC340300 thừa 360,360A, tờ bản đồ số 30, vào sổ cấp GCN: H01138, Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010 mang tên Nguyễn Văn T đến tháng 11/2010 mới được cấp chứ không phải đến ngày 20/10/2010 gia đình mới chia thừa kế. Ngoài ra gia đình hàng thừa kế thứ nhất là 5 anh em ruột đã giao quyền quản ly toàn bộ khu đất gần 1.600m2 của ông bà TN để lai cho vợ chồng ông, bà trông coi và canh tác phuc vu cuộc sống hàng ngày. Trước khi chết ông H đã bàn giao cho ông các giấy tờ liên quan về di sản là đất đai gồm: Thừa đất thừa kế của bà N 151m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất mang tên bà Vũ Thị L (giấy CNQSD số AA 338430 vào sổ cấp giấy chứng nhận đất số 00112. Quyết định số 1123/QĐ ngày 29/09/2004 của UBND huyện Mộc Châu, thừa đất số 382, tờ bản đồ số 30, đã được giao lai cho bà Vũ Thị L ngày 29/05/2018 có chứng kiến của Thường trưc UBND TTNT Mộc Châu).

Đối với di sản 526m2 đất và căn nhà xây cấp 4 của ông T, bà N để lai không có di chúc, ông T đã được 5 anh em ruột hàng thừa kế thứ nhất thừa kế và cho bằng văn bản và đã lập văn bản chuyển các cơ quan nhà nước chứng thưc trước khi ông H chết (có xác thưc bằng văn bản từ chính quyền địa phương). Và diện tích đất 526m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dung đất mang tên bà Nguyễn Thị N đã được chuyển quyền thừa kế mang tên Nguyễn Văn T và Lê Thị L. Tuy nhiên trên giấy chứng nhận quyền sử dung đất đã không được công nhận có tài sản là căn nhà cấp 4, năm 2010 sau khi đã được chính quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất mang tên Nguyễn Văn T số BC340300 thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30, vào sổ cấp GCN: H01138, Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2010. Vợ chồng ông bà đã tiến hành cải tao lai căn nhà cấp 4, đồng thời xây nâng cấp tiếp tầng 2 để phuc vu nhu cầu cuộc sống hàng ngày của gia đình.

Nay nguyên anh Nguyễn Việt H có đơn khơi kiện ông, ông gửi đơn phản tố bác đơn khơi kiện gồm nhưng nội dung chính sau:

- Di sản là diện tích đất 526 m2 của chung gia đình ông T và bà N cùng 5 con đẻ là hàng thừa kế thứ nhất đã cùng nhau lập văn bản thừa kế lai cho Nguyễn Văn T con trai trương.

- Căn nhà xây cấp 4 (chính quyền chưa công nhận) là tài sản riêng của gia đình ông T, bà L đã đóng góp xây dưng cùng ông bà TN vào năm 1985 - 1986. Do đó 5 anh em ruột đã chuyển quyền sử dung và cho ông đồng thời đã sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dung vào tên Nguyễn Văn T năm 2010 là đúng với thưc tế và quy định pháp luật.

- Anh Nguyễn Việt H không có quyền lợi thừa kế là tài sản căn nhà cấp 4 và 526m2 đất đã được chính quyền nhà nước địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất.

Đề nghị Toa án không chấp nhận yêu cầu khơi kiện của anh Nguyễn Việt H đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên, kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của Uỷ ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La trình bày.

Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La nhất trí kế thừa quyền và nghĩa vu tố tung của Ủy ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La.

Đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất số seri BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L. Theo điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024, quy định Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: “ Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dung đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng muc đích sử dung đất hoặc thời han sử dung đất hoặc nguồn gốc sử dung đất theo quy định của pháp luật đất đai tai thời điểm cấp giấy chứng nhận”; Đồng thời tai khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024 quy định: “ Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, Giấy chứng nhận quyền sơ hưu nhà ơ và quyền sử dung đất ơ, Giấy chứng nhận quyền sơ hưu nhà ơ, Giấy chứng nhận quyền sơ hưu công trình xây dưng, Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sơ hưu nhà ơ và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sơ hưu tài sản gắn liền với đất đã cấp không thuộc trường hợp quy định tai khoản 2 Điều này chi được thưc hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp”.

Do đó, đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất số seri BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138 theo Quyết định số 1275/ QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L đã được Toa án nhân dân tinh Sơn La ra thông báo thu ly vu án dân sư sơ thẩm số: 11/2025/DSST ngày 25/4/2025 về việc; Tranh chấp lối đi chung và huỷ quyết định cá biệt. Do đó, Ủy ban nhân dân phường Thảo Nguyên chi thưc hiện việc thu hồi, hủy, điều chinh giấy chứng nhận quyền sử dung đất đã cấp cho ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L khi có bản án hoặc quyết định của Toa án nhân dân đã được thi hành theo quy định. Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên đề nghị Toà án nhân dân tinh Sơn La căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan để giải quyết vu án theo quy định của pháp luật.

* Tai biên bản xem xét thẩm định tai chỗ ngày 15/8/2025 của Toa án nhân dân tinh Sơn La xác định: Xác định lối đi chung là đường giao thông.

Xác định đường giao thông vào diện tích đất nhà anh Nguyễn Việt H được chia.

- Đường giao thông theo bản đồ địa chính có diện tích là 90,5 mét có chiều dài giáp đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L được chia là 30,1m thuộc thửa đất số 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138.

- Đường giao thông theo bản đồ địa chính có diện tích là 90,5 mét có chiều dài giáp đất của anh Nguyễn Viết H được chia là 6,2m thuộc thửa đất số 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138.

- Trên đường giao thông có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m (có sơ đô trích đo địa chính kem theo).

* Tai phiên toa sơ thẩm:

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, trình bày thông qua luận cứ bảo vệ gửi Toa án. Đề nghị Toa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơi kiện của anh Nguyễn Việt Hoàng, cu thể:

1. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn lối đi chung là đường giao thông theo BĐĐC có diện tích là 90,5 mét có chiều dài giáp đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L được chia là 30,1m thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30 và thửa đất anh Nguyễn Viết H được chia là 6,2m thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138

2. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138 theo Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L; địa chi thửa đất: Tiểu khu 40 thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là tổ dân phố 40 phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La)

3. Tuyên cho anh được liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ky trích đo thửa đất có diện tích 87,6m2 thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 – 2000; nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m2 đất theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số 07/2024/QĐST-DS ngày 06/3/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La.

Nguyên đơn giư nguyên nội dung yêu cầu khơi kiện, nhất trí với luận cứ bảo vệ của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, không bổ sung y kiến gì thêm và đề nghị không chấp nhận yêu cầu của bị đơn.

* Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tung của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ky phiên toa trong quá trình giải quyết vu án, kể từ khi thu ly cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo thưc hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tung dân sư.

Việc chấp hành pháp luật của nhưng người tham gia tố tung: Từ khi thu ly vu án và tai phiên toa nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vu liên quan đã thưc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vu của mình được quy định tai điều 70 Bộ luật Tố tung dân sư. Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L thưc hiện quyền nghĩa vu của đương sư chưa đầy đủ, không thưc hiện giấy triệu tập của Toa án không có mặt theo giấy triệu tập đương sư của Toa án và chấp hành quyết định của Toa án trong quá trình giải quyết vu án theo quy định tai Điều 70 Bộ luật Tố tung dân sư.

Tai phiên toa người có quyền lợi nghĩa vu liên quan Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Toa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sư, đề nghị Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vu liên quan Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên và bị đơn ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L.

Về việc giải quyết vu án, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; Điều 34; khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 74; khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sư; Khoản 4 Điều 32 Luật Tố tung hành chính; khoản 1, khoản 2 Điều 166, Điều 203, Điều 254 Luật đất đai năm 2013. Điều 11 điểm d khoản 1 Điều 152 Luật đất đai năm 2024; Khoản 1 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vu Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dung án phí và lệ phí của Toa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Việt Hg về yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn đường giao thông.

2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của Nguyên đơn về yêu cầu Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L.

3. Nguyên đơn anh Nguyễn Việt H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ky trích đo thửa đất có diện tích 87,6m2 thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000; Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m2 đất theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/3/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La.

4. Các đương sư phải chịu án phí dân sư và chi phí tố tung theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vu án; y kiến trình bày của các đương sư; căn cứ vào kết quả việc tranh tung tai phiên toa; quan điểm giải quyết vu án của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định.

. Về tố tung:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung khơi kiện của anh Nguyễn Việt H yêu cầu: (1) Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn lối đi chung, trả lai lối đi chung theo đúng bản đồ đo đac địa chính năm 1999-2000. (2) Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L; Địa chi thừa đất: Tiểu khu 40, thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. (3) Tuyên cho anh Nguyễn Việt H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ky trích đo thừa đất có diện tích 87,6m² thuộc một phần thừa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000; Nộp hồ sơ để nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m² đất theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QDST-DS ngày 06/03/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. Toà án xác định quan hệ pháp luật vu án là: “Tranh chấp lối đi chung, có yêu cầu hủy quyết định cá biệt”.

Do có yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất là quyết định cá biệt thuộc thẩm quyền giải quyết của Toa án nhân dân tinh Sơn La theo quy định tai khoản 9 Điều 26, Điều 34, Điều 37 Bộ luật Tố tung dân sư. Khoản 4 Điều 32 Luật Tố tung hành chính, Toa án nhân dân tinh Sơn La thu ly và giải quyết theo thẩm quyền quy định tai khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2025/NQ - HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dung một số quy định về tiếp nhận nhiệm vu, thưc hiện thẩm quyền của các Toa án nhân dân.

Về kế thừa quyền nghĩa vu của đương sư trong vu án.

Xét thấy, kể từ ngày 01/7/2025, Uỷ ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La giải thể. Căn cứ Điều 74 Bộ luật Tố tung dân sư; điểm h khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 23 Nghị định số: 151/2025/NĐ - CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vưc đất đai; Nghị quyết số: 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2015 của Uỷ ban Thường vu Quốc hội; Nghị quyết số: 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dung một số quy định về tiếp nhận nhiệm vu, thưc hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân; Quyết định số: 1631/QĐ - UBND ngày 29/6/2025 của Ủy ban nhân dân tinh Sơn La. Toa án đưa Ủy ban nhân dân phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La vào tham gia tố tung với tư cách người kế thừa quyền và nghĩa vu tố tung của Ủy ban nhân dân thị xã Mộc Châu, tinh Sơn La.

Về sư vắng mặt của các đương sư.

Tai phiên toa và trong quá trình giải quyết vu án bị đơn ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L đã được Toa án triệu tập hợp lệ nhiều lần từ giai đoan thu ly vu án, hoa giải chuẩn bị xét xử và tai phiên toa sơ thẩm đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có ly do. Người có quyền lợi nghĩa vu liên quan Uy ban nhân dân phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La vắng mặt có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sư, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L và người có quyền lợi nghĩa vu liên quan Uỷ ban nhân dân phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La.

Xét yêu cầu phản tố của bị đơn được trình bày trong văn bản ghi y kiến ngày 02/6/2025 và ngày 08/8/2025: Di sản thừa kế là diện tích đất 526 m2 của chung gia đình ông T và bà N cùng 5 con đẻ là hàng thừa kế thứ nhất đã cùng nhau lập văn bản thừa kế lai cho Nguyễn Văn T con trai trương. Căn nhà xây cấp 4 (chính quyền chưa công nhận) là tài sản riêng của ông T, bà L đã đóng góp xây dưng cùng ông bà TN vào năm 1985 - 1986. Do đó 5 anh em ruột đã chuyển quyền sử dung và cho bị đơn đồng thời ông T, bà L đã sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dung tên Nguyễn Văn T năm 2010 là đúng với thưc tế và quy định pháp luật. Anh Nguyễn Việt H không có quyền lợi thừa kế là tài sản căn nhà cấp 4 và 526m2 đất đã được chính quyền nhà nước địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử dung. Hội đồng xét xử xét thấy yêu của bị đơn về việc chia di sản thừa kế, đã được Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là Toa án nhân dân khu vưc 6, Sơn La) giải quyết theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/03/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (án đã có hiệu lưc pháp luật). Toa án nhân dân tinh Sơn La không xem xét giải quyết lai. Đối với yêu cầu phản tố được trình bày trong đơn phản tố ngày 8/8/2025 ngày 11/8/2025 được đưa ra sau phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ do đó yêu cầu phản tố của bị đơn không được chấp nhận theo quy định tai khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tung dân sư.

. Về nội dung yêu cầu khơi kiện:

2.1 Về nguồn gốc đất có yêu cầu lối đi chung:

Nguyên đơn và bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vu liên quan đều thống nhất và xác định diện tích đất 526 m2, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của Uỷ ban nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L; Địa chi thừa đất: Tiểu khu 40, thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. Tai Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/03/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (có hiệu lưc pháp luật). Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư, ông T bà L được quyền sử dung 438,4 m2 thuộc huộc thửa đất số 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138. Anh Nguyễn Văn H được quyền quản ly và sử dung 87,6m2 thuộc thửa đất số 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138.

2.2. Xét yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn lối đi chung, trả lai lối đi chung theo đúng bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000.

Căn cứ biên bản xem xét thẩm định tai chỗ ngày 15/8/2025 của Toa án nhân dân tinh Sơn La, phù hợp với sơ đồ địa chính, trích đo tai Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST- DS ngày 06/03/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La: Xác định lối đi chung là đường giao thông 2m theo bản đồ địa chính 1999 - 2000. Đường giao thông 2m, trên con đường giao thông đang bị gia đình ông T bà L lấn chiếm sử dung làm sân có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m. Việc gia đình ông T bà L lấn chiếm sử dung đường giao thông đã cản trơ đến việc lối đi qua và sử dung đất của anh Nguyễn Việt H. Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật đất đai năm 2024, Điều 254 Bộ luật Dân sư. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải phá rỡ công trình vi pham, trả lai mặt bằng lối đi chung đảm bảo quyền lợi của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về quyền lối đi qua có diện tích là 90,5 m2 có chiều dài giáp đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L được chia là 30,1m, có chiều dài giáp đất anh Nguyễn Việt H là 6,22m thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138.

2.3. Xét yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L; Địa chi thừa đất: Tiểu khu 40, thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. Căn cứ Biên bản xem xét thẩm định tai chỗ ngày 15/8/2025 của Toa án nhân dân tinh Sơn La. Xác định lối đi chung là đường giao thông 2m chay dai theo diện tích đất chia theo thừ kế, đường giao thông theo bản đồ địa chính có diện tích là 90,5 mét có chiều dài giáp đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L được chia là 30,1m thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30. Đường giao thông theo bản đồ địa chính có diện tích là 90,5 mét có chiều dài giáp đất của anh Nguyễn Viết H được chia là 6,2m thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30. Trên đường giao thông có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m (có sơ đô trích đo địa chính kem theo). Do đó xác định đường giao thông 2m là đường giao thông lối đi chung không nằm trong phần diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất cho ông Nguyễn Văn T bà Lê Thị L theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La đúng trình, tư thủ tuc theo quy định của Luật đất đai năm 1993. Vì vậy không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L thuộc thừa 360, 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138. Nguyên đơn anh Nguyễn Việt H thưc hiện quyền nghĩa vu của người quản ly sử dung đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Xét yêu cầu tuyên cho nguyên đơn anh Nguyễn Việt H được liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ky trích đo thửa đất có diện tích 87,6m2 thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000; Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m2 đất được chia thừa kế theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/3/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La. Xét thấy là phù hợp có căn cứ đúng quy định của pháp luật, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Việt Hoàng.

. Về chi phí tố tung: Nguyên đơn đã nộp tam ứng chi phí xem xét, thẩm định tai chỗ về lối đi chung và định giá tài sản là 9.714.000 đồng (đã thu và đã chi). Do yêu cầu khơi kiện được chấp nhận một phần về lối đi chung, buộc bị đơn phải hoàn trả lai cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tung đã thu và đã chi.

. Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Việt H phải chịu án phí dân sư sơ thẩm đối với phần yêu cầu khơi kiện không được chấp nhận theo quy định khoản 4 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vu Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dung án phí và lệ phí của Toa án.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T, và bà Lê Thị L là người cao tuổi, được miễn án phí dân sư sơ thẩm đối với phần yêu cầu khơi kiện được chấp nhận của nguyên đơn theo khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vu Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dung án phí và lệ phí của Toa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; Điều 34; Điều 37; Điều 74, Điều 147; Điều 156; Điều 157; Điều 200; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tung dân sư; Khoản 4 Điều 32 Luật tố tung hành chính; Khoản 1 Điều 11, Điều 136, khoản 6 Điều 137 Luật đất đai năm 2024, Điều 254 Bộ luật Dân sư. Khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vu Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dung án phí và lệ phí của Toa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải tháo dỡ toàn bộ công trình xây dưng rào chắn đường giao thông lối đi chung (trên đường giao thông có bức tường đá xây gach cao 1 mét 4 có chiều dài 17,6m) để trả lai đường giao thông lối đi chung theo đúng bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000 (có sơ đô trích đo địa chính kem theo).

2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Việt H về yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dung đất seri số BC340300, số vào sổ cấp GCN: H01138 theo Quyết định số: 1275/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND huyện Mộc Châu, tinh Sơn La mang tên ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị L; Địa chi thừa đất: Tiểu khu 40, thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là phường Thảo Nguyên, tinh Sơn La).

3. Nguyên đơn anh Nguyễn Việt H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ky trích đo thửa đất có diện tích 87,6m2 thuộc một phần thửa đất số 360A, tờ bản đồ số 30, được cấp theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số: BC 340300, số vào sổ cấp GCN: H 01138, bản đồ đo đac địa chính năm 1999 - 2000; Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dung đất đối với diện tích 87,6m2 đất theo Quyết định công nhận sư thỏa thuận của các đương sư số: 07/2024/QĐST - DS ngày 06/3/2024 của Toa án nhân dân huyện Mộc Châu, tinh Sơn La (nay là Toa án nhân dân khu vưc 6 - Sơn La)

4. Về chi phí tố tung: Do yêu cầu khơi kiện được chấp nhận một phần về lối đi chung, nguyên đơn anh Nguyễn Việt H không phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tai chỗ và định giá tài sản. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L phải hoàn trả lai cho anh Nguyễn Việt H toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tai chỗ (đã thu và đã chi) với số tiền là 9.714.000 đồng (chín triệu bảy trăm mười bốn nghìn đông chẵn).

5. Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Việt H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) số tiền tam ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000083 ngày 22/4/2025 của Cuc Thi hành án dân sư tinh Sơn La.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L là người cao tuổi, được miễn án phí dân sư sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sư có mặt tai phiên toa được quyền kháng cáo trong thời han 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 30/9/2025). Các đương sư vắng mặt tai phiên toa được quyền kháng cáo trong thời han 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo thủ tuc hợp lệ./.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cầm Văn Chinh - Nguyễn Hồng Sơn

Đỗ Tuấn Long

Cỡ chữ