vanban.org

Bản án 13/2026/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Đối với: Bùi Gia N1, sinh năm 1976 Nghề nghiệp: Lao động tự do Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên

Con ông: Bùi Gia R và bà Vũ Thị T1 (đều đã chết) Cơ quan đề nghị: Công an xã Q, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Công an xã L - Trần Trọng D"
  • Tòa quyết gì? Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Đối với: Bùi Gia N1, sinh năm 1976 Nghề nghiệp: Lao động tự do Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Quy đị…; Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Điều 12 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐ-TAHưng Yên, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

- Thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Trần Thị N

2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Gien Ny

Ngày 07 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 14/QĐ-TA ngày 03 tháng 8 năm 2026 đối với:

Họ và tên: Trần Trọng D; giới tính: Nam; sinh ngày 22/7/1980 tại xã L, tỉnh Hưng Yên; nơi cư trú: thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên; số căn cước công dân: 034080010271 cấp ngày 24/3/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chình về trật tự xã hội; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ học vấn: 9/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Trần Trọng T (đã chết) và bà Trần Thị K, sinh năm 1958

Tiền án: Bản án số 21/2023/HSST ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; xử phạt Trần Trọng D 02 (hai) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”;

Tiền sự: Không;

Nhân thân: Bản án số 37/2009/HSST ngày 23/10/2009 của Tò án nhân dân huyện H, tỉnh Thái Bình; xử phạt Trần Trọng D 30 (ba mươi) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; đã chấp hành xong.

(Trần Trọng D vắng mặt tại phiên họp không có lý do).

- Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Việt L – Trưởng Công an xã L. tỉnh Hưng Yên; có mặt.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên: Ông Vũ Công Huân - Kiểm sát viên, có mặt.

NHẬN THẤY:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện Trần Trọng D là người đã trưởng thành, có nơi cư trú ổn định tại thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên đã có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, cụ thể như sau:

Ngày 13/7/2026, Trần Trọng D có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Đến ngày 15/7/2026, D được Công an xã L mời lên làm việc; qua kiểm tra tình trạng cơ thể kết quả test nhanh cho thấy D dương tính với chất ma túy Heroin. Đồng thời, căn cứ vào phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy số 87/XĐN-BVSKTTTB ngày 15/7/2026 của Bệnh viện S trả lời xác định tình trạng nghiện là Trần Trọng D nghiện chất dạng thuốc phiện (H).

Ngày 21/7/2026 Công an xã L đã thông báo về việc đăng kí cai nghiện tự nguyện đối với Trần Trọng D, tuy nhiên hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo D không đăng ký cai nghiện tự nguyện nên thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy năm 2025. Do đó, ngày 28/7/2026 Công an xã L, tỉnh Hưng Yên lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trần Trọng D theo quy định tại Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Tại phiên họp:

Ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị Công an xã L: Giữ nguyên quan điểm như đề nghị xem xét hồ sơ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc số 359/ĐN-CAX ngày 28/7/2026 và đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 8-Hưng Yên, đưa đối tượng Trần Trọng D đi cai nghiện bắt buộc. Do D là người cai nghiện ma túy lần đầu nên đề nghị thời hạn cai nghiện là 24 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật phòng, chống ma túy năm 2025.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính:

Việc lập hồ sơ và thủ tục tiến hành phiên họp đã tuân thủ đúng quy định, thẩm quyền tại các Điều 103, Điều 104, khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 30, Điều 35, Điều 38 của Luật phòng chống ma túy năm 2025; Pháp lệnh số 02/2026/UBTVQH16 ngày 10 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân số 03/2022/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15; Điều 100, Điều 101, Điều 102 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy. Đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trần Trọng D, thời hạn là 24 (hai mươi tư) tháng.

Căn cứ vào ý kiến của Cơ quan đề nghị, đại diện Viện kiểm sát và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.

XÉT THẤY:

- Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị: Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Trọng D đã đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.

Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đảm bảo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Trần Trọng D là người có nơi cư trú ổn định, thường xuyên sử dụng trái phép chất ma túy, bản thân thiếu ý thức tôn trọng pháp luật, không chịu rèn luyện tu dưỡng, D đã sử dụng ma túy là vi phạm khoản 5 Điều 5 Luật Phòng chống ma túy nhưng chưa đủ căn cắn để xử lý hình sự. Do đó, cần phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cơ sở cai ma túy công lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Phòng chống ma túy năm 2025; Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Về nhân thân: Trần Trọng D sử dụng trái phép chất ma túy từ năm 2018. Bản thân có 02 tiền án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Mặc dù nghiện chất ma túy nhưng D không từ bỏ vẫn cố ý sử dụng trái phép chất ma túy, nên nhận xét, đánh giá là người có nhân thân xấu.

Về tình tiết tăng nặng: Không.

Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình lập hồ sơ, D đã tự nguyện khai báo, thành khẩn về hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Kiểm sát viên đề nghị cho D được hưởng tỉnh tiết giảm nhẹ theo quy định trên, có căn cứ nên được chấp nhận.

Với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm: tỉnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính tự nguyện khai báo và nhân thân như trên, xét thấy việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc với thời hạn nhất định là cần thiết, đồng thời tạo điều kiên cai nghiện hiệu quả, trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội.

- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 105 và Điều 110 Luật lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025); khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 35, Điều 38, khoản 2 Điều 56 của Luật, chống ma tuý năm 2025; Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật chống ma túy, lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

- Căn cứ Điều 8, khoản 2 Điều 20, Điều 23, Điều 24, Điều 31 của Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022;

- Căn cứ Điều 3 và Điều 32 Pháp lệnh số 02/2026/UBTVQH16 ngày 10 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số số điều của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân số 03/2022/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15.

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01 tháng 3 năm 2025 Bộ C, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

Ý kiến của Cơ quan đề nghị và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát cùng thống nhất đề nghị đưa Trần Trọng D đi cai nghiện bắt buộc là phù hợp với quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025, nên được Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trần Trọng D

2. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập là 24 (hai mươi tư) tháng, kể từ ngày người bị đề nghị, bị quản lý tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 02; địa chỉ: xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị: Người bị đề nghị có quyền khiếu nại trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định; Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Công an xã L, tỉnh Hưng Yên; Cơ sở cai nghiện ma túy số 02, tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Trần Trọng Dũng;

- VKSND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên;

- Công an xã Long Hưng, tỉnh Hưng Yên;

- Cơ sở cai nghiện ma túy số 02;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thị Nhàn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: …../2025/TB-TLHS

Hưng Yên, ngày 08 tháng 9 năm 2025

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp

xử lý hành chính

Kính gửi: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên

- Công an xã Q, tỉnh Hưng Yên.

- Người bị đề nghị: Bùi Gia N1, sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên

Ngày 08 tháng 9 năm 2025, Toà án nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên đã thụ lý hồ sơ của Công an xã Q, tỉnh Hưng Yên đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:

Đối với: Bùi Gia N1, sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên

Con ông: Bùi Gia R và bà Vũ Thị T1 (đều đã chết)

Số thụ lý:……/2025/TLHS ngày 08/9/2025 của TAND khu vực 8 – Hưng Yên.

Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý cho đến thời điểm Toà án mởphiên họp, người bị đề nghị có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án đã thụ lý. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Như trên;

- UBND xã Quỳnh An;

- Lưu hồ sơ.

Lê Tiến Thành

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN THÔNG BÁO

Về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp

xử lý hành chính

Vào hồi…… giờ……..phút, ngày ….. tháng ….. năm 2025,

Tại: ………………………………………………………………………...

Tôi là: Phạm Thị T2 - Thư ký TAND khu vực 8 – Hưng Yên.

Đã trực tiếp giao: Thông báo thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính số ……/2025/TB-TLHS ngày 08/9/2025 của TAND khu vực 8 – Hưng Yên. Người nhận:

…………………………………….. – ……………………..Công an xã Q, tỉnh Hưng Yên.

…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngoài ra không giao nhận gì thêm. Biên bản lập xong vào hồi ........giờ….... phút cùng ngày các bên đã đọc lại và xác nhận là đúng và ký tên dưới đây.

NGƯỜI GIAO

NGƯỜI NHẬN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN THÔNG BÁO

Về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp

xử lý hành chính

Vào hồi…… giờ……..phút, ngày ….. tháng ….. năm 2025,

Tại:…………………………………………………………………………

Tôi là: Phạm Thị T2 - Thư ký TAND khu vực 8 – Hưng Yên.

Đã trực tiếp giao: Thông báo thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính số……/2025/TB-TLHS ngày 08/9/2025 của TAND khu vực 8 - Hưng Yên.

Người nhận: Bùi Gia N1, sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngoài ra không giao nhận gì thêm.

Biên bản lập xong vào hồi ........giờ….... phút cùng ngày các bên đã đọc lại và xác nhận là đúng và ký tên dưới đây.

NGƯỜI GIAO

Xác nhận của CA xã

NGƯỜI NHẬN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN THÔNG BÁO

Về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp

xử lý hành chính

Vào hồi…… giờ……..phút, ngày ….. tháng ….. năm 2025,

Tại:…………………………………………………………………………

Tôi là: Phạm Thị T2 - Thư ký TAND khu vực 8 - Hưng Yên.

Đã trực tiếp giao: Thông báo thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính số……/2025/TB-TLHS ngày 08/9/2025 của TAND khu vực 8 - Hưng Yên. Người nhận: ………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngoài ra không giao nhận gì thêm.

Biên bản lập xong vào hồi ........giờ….... phút cùng ngày các bên đã đọc lại và xác nhận là đúng và ký tên dưới đây.

NGƯỜI GIAO

NGƯỜI NHẬN

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ……./2025/QĐ-CA

Hưng Yên, ngày 08 tháng 9 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH CỦA CHÁNH ÁNTÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –

HƯNG YÊN

V/v phân công Thẩm phán, Thư ký giải quyết

Căn cứ vào các Điều 81, 83 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân;

Căn cứ vào các Điều 8,9 Pháp lệnh trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phân công Đ/c Lê Tiến T3 – Thẩm phán Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên giải quyết hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thụ lý số:…../2025/TLST-HS ngày 08 tháng 9 năm 2025, đối với :

Bùi Gia N1, sinh năm 1976

Địa chỉ: thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên

Điều 2. Phân công Đ/c Phạm Thị T2 – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên làm thư ký giải quyết hồ sơ.

Điều 3. Các đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Kèm theo Quyết định là hồ sơ vụ án gồm … trang được đánh số 01 đến…

KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN

Nguyễn Minh Đ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…../QĐ - TA

Hưng Yên, ngày 09 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN

Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 12 và Điều 16 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân, Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thụ lý số:……/2025/TLHS ngày 08/9/2025

QUYẾT ĐỊNH

1. Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Đối với: Bùi Gia N1, sinh năm 1976 Nghề nghiệp: Lao động tự do Nơi cư trú: Thôn G, xã Q, tỉnh Hưng Yên

Con ông: Bùi Gia R và bà Vũ Thị T1 (đều đã chết)

2. Cơ quan đề nghị: Công an xã Q, tỉnh Hưng Yên.

3. Thời gian mở phiên họp: Vào hồi 14 giờ 00 phút, ngày 16 tháng 9 năm 2025 4. Địa điểm mở phiên họp: Trụ sở TAND khu vực 8 - Hưng Yên, địa chỉ: Số 15, đường Đào Đình Luyện, xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên 5. Thẩm phán chủ trì phiên họp: Ông Lê Tiến T3 6. Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị T2 – Thư ký Tòa án 7. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên họp: 8. Những người khác tham gia phiên họp: Không.

Cỡ chữ