- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Đắc H - Triệu Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Đắc H:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2026/HNGĐ-ST Ngày 30-3-2026 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và ông Nguyễn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa, là Thư ký viên của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Hoàng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 275/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Đắc H, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Triệu Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25-11-2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Cao Đắc H trình bày:
Ông và bà Triệu Thị T đăng ký kết hôn ngày 11-3-2020 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Q, tỉnh Lâm Đồng) trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, bà T đã 04 lần bỏ nhà đi, hiện nay ông bà đang sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Triệu Thị T trình bày:
Bà và ông Cao Đắc H đăng ký kết hôn ngày 11-3-2020 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Q, tỉnh Lâm Đồng) trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay ông bà đang sống ly thân.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không có tài sản chung và nợ chung. Tuy nhiên, khi về chung sống với ông H, bà có mang theo 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng); trong thời gian chung sống với ông H, bà cùng làm rẫy, cùng chăm sóc cây cối. Do đó, mặc dù tình cảm vợ chồng không còn nhưng bà chỉ đồng ý ly hôn sau khi ông H thanh toán cho bà tổng số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng). Tòa án đã giải thích nhưng bà T không làm đơn phản tố và tự ý bỏ về, không ký tên vào biên bản lấy lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng; các đương sự thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Đắc H.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Đắc H được ly hôn với bà Triệu Thị T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Cao Đắc H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn nên quan hệ pháp luật là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có địa chỉ tại thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm Đồng nên Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Đắc H, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về quan hệ hôn nhân:
Ông H và bà T đăng ký kết hôn ngày 11-3-2020 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Q, tỉnh Lâm Đồng) trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Ông H và bà T đều trình bày quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, hiện đã sống ly thân. Ông H khẳng định mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau nên không thể hòa giải đoàn tụ và cương quyết ly hôn. Bà T đồng ý ly hôn nhưng với điều kiện ông H phải thanh toán cho bà số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), như vậy, lý do bà T chưa đồng ý ly hôn không phải vì vợ chồng còn có khả năng hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Mặt khác, Tòa án đã triệu tập hai bên để hòa giải đoàn tụ nhưng bà T đều vắng mặt. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình thì có căn cứ xác định hôn nhân giữa ông H và bà T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông H về việc ly hôn với bà T.
. Về con chung: Ông H xác định ông bà không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Quá trình giải quyết vụ án, bà T yêu cầu ông H phải thanh toán cho bà số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), tuy nhiên, bà T không làm đơn phản tố nên căn cứ phạm vi xét xử, Hội đồng xét xử không xem xét.
. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được tr vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cao Đắc H:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Đắc H được ly hôn với bà Triệu Thị T.
1.2. Về con chung: Không có.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2 V n ph : Ông Cao Đắc H phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được tr vào số tiền 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số X ngày 03-12-2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3 V quy n kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng; - UBND xã Q, tỉnh Lâm Đồng (đăng ký số 06 ngày 11-3-2020 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký tên, đóng dấu Nguyễn Thị Mỹ Trang |