- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Như Y khởi kiện ly hôn anh Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Trần Thị Như Y, cho chị Trần Thị Như Y được ly hôn anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 13/2026/HNGĐ-ST Ngày 19 – 01 - 2026 Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Hoàng Bo
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 429/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như Y, sinh năm 2000; địa chỉ: Ấp XN, xã TA, tỉnh Cà Mau. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 08/5/2025. (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp NC, xã QP, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Trần Thị Như Y trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Đ chung sống vào năm 2020 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QPB, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (nay là xã QP, tỉnh Cà Mau). Trong quá trình chung, sống chị và anh Đ phát sinh mâu thuẫn do anh Đ không quan tâm lo lắng cho vợ con, mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành, anh chị ly thân cách đây hai năm. Chị Y yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị và anh Đ có một con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 18/02/2020, đang sống cùng anh Đ. Khi ly hôn, chị đồng ý giao cháu T cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác định không có.
Đối với anh Lê Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng đương sự vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Như Y có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Lê Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.
Về hôn nhân: Chị Y và anh Đ chung sống vào năm 2020 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị Y xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh Đ không quan tâm lo lắng cho vợ con, mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành, anh chị ly thân cách đây hai năm. Anh Đ không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Xét mâu thuẫn của aah chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị Y được ly hôn anh Đ.
Về con chung, thấy rằng: Cháu T đang sống chung anh Đ vẫn phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần. Nên chị Y đồng ý giao cháu T cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp nên được ghi nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Y phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Trần Thị Như Y, cho chị Trần Thị Như Y được ly hôn anh Lê Văn Đ.
2. Về con chung: Giao Lê Anh T, sinh ngày 18/02/2020 cho anh Lê Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Như Y không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Như Y phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị Y đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005414 ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - Ủy ban nhân dân xã QP, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng Trương Minh Thịnh |