- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng A - Nguyễn Thành D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2026/DS- ST Ngày 15/01/2026 V/v: “Tranh chấp hợp đồng Tín dụng ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Hoàng Hiếu
Ông Nguyễn Văn Hết
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thiên Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 257/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 206/2025/QĐST-DS ngày 30/12/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ số 89 Láng H, phường Đống Đ, thành phố hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị (người đại diện theo ủy quyền ông Phan Thành D – chuyên viên quản lý nợ, ông Trần Trung Nghĩa – Trưởng bộ phận xử lý nợ có mặt);
* Bị đơn: Nguyễn Thành D, sinh năm 1998; trú tại: Ấp Phú S, xã Hương M, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên toà, đại diện nguyên đơn ông Phan Thành Danh, ông Trần Trung Nghĩa trình bày:
Ngày 27/6/2022 anh D ký kết hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo số LN2206226053848 với Ngân hàng, nội dung anh D vay ngân hàng số tiền 157.500.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng, kỳ hạn trả nợ theo kỳ vào ngày 05 hàng tháng tương ứng với lãi suất và nợ gốc giảm dần, lãi suất 39%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Anh D đã vi phạm tại kỳ trả vốn gốc, lãi suất ngày 05/11/2022 đã chuyển nợ quá hạn từ thời điểm này.
Nay yêu cầu anh D phải có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc 154.341.554 đồng, lãi trong hạn tính từ ngày 27/6/2022 đến ngày 04/11/2022 là 21.892.037 đồng trừ đi phần lãi suất trong hạn đã đóng 16.777.541 đồng, còn lại 5.114.496 đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 05/11/2022 đến ngày 15/01/2026 là 288.927.389 đồng. Tổng cộng 448.383.439 đồng và anh D có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 16/01/2026 đến khi thanh toán tất nợ.
Bị đơn anh D vắng mặt và không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
* Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Về quyền khởi kiện: Ngân hàng cho rằng quyền lợi của Ngân hàng bị xâm phạm bởi việc vi phạm hợp đồng tín dụng của anh D đối với Ngân hàng, nên khởi kiện. Căn cứ khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Ngân hàng có quyền khởi kiện.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của Ngân hàng là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã Hương Mỹ, tỉnh Vĩnh Long. Do đó Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Vĩnh Long thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.
[3] Bị đơn anh Nguyễn Thành D đã được Tòa án triệp tập xét xử 02 lần hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
* Về nội dung giải quyết vụ án:
[1] Giao dịch vay tiền giữa anh D với Ngân hàng được các bên tự nguyện ký kết xác lập theo hợp đồng, và được cơ quan có thẩm quyền công chứng hợp đồng. Đây là tình tiết sự kiện không cần phải chứng minh. Phía Ngân hàng cho rằng tại kỳ trả vốn gốc, lãi suất ngày 05/11/2022 anh D không thực hiện đầy đủ những nội dung các bên đã thỏa thuận cam kết trong hợp đồng, vi phạm việc trả nợ theo định kỳ. Tính đến ngày 15/01/2026 anh D phải có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc154.341.554 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 04/11/2022 là 5.114.496 đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 05/11/2022 đến ngày 15/01/2026 là 288.927.389 đồng. Tổng cộng 448.383.439 đồng. Do anh D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, căn cứ nội dung hợp đồng các bên thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và các khoản lãi suất các bên thỏa thuận không vi phạm pháp luật, nên khẳng định yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận toàn bộ.
[5] Do anh D vi phạm nghĩa vụ, nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng điều 385, 422, 466 Bộ luật dân sự . Điều 95 luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng khoản 2 điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc anh Nguyễn Thành D trả cho Ngân hàng A số tiền vốn gốc 154.341.554 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 04/11/2022 là 5.114.496 đồng, lãi quá hạn tính từ ngày 05/11/2022 đến ngày 15/01/2026 là 288.927.389 đồng. Tổng cộng 448.383.439 đồng và buộc anh D có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hang điện tử số LN2206226053848 ngày 27/6/2022 cho Ngân hàng kể từ ngày 16/01/2026 đến khi thanh toán tất nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành D chịu 21.935.000 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí 9.521.000 đồng đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007474 ngày 28/10/2025 của thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi ành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống D hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND Vĩnh Long(1b); - VKSND KV9 (2b); - THADS KV9 -VL(1b); - Những người tham gia tố tụng (2b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký |