vanban.org

Bản án 13/2025/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ng y 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn c Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng TMCP Q.Buộc bà Lê Thị Mỹ N và ông Huỳnh Tấn Đ phải trả cho Ngân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ng y 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H V
-GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/KDTM -ST
Ngày: 11 - 08 - 2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
t n d ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N H V

- GIA LAI TỈNH GIA LAI

*/- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Hòa

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ron

B Phạm Thị Tú Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Tr m - Thư To án nh n d n hu vực 1- Gia Lai, t nh Gia Lai

- i di n i n ki m s t nh n d n khu v c - Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Đ ng Th nh Thi - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 8 năm 2025, tại tr s Tòa án nh n d n hu vực 1- Gia Lai, t nh Gia Lai x t x sơ thẩm c ng hai v án d n sự th l số 343/2024/TLST-DS ng y 10 tháng 12 năm 2024 về vi c “tranh chấp hợp đồng t n d ng theo Quyết định đưa v án ra x t x số 203/2025/QĐXX-DS ng y 11/06/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ng n h ng Thương mại Cổ phần Q; Địa ch : Tầng A và tầng B, tòa nhà S - A P (phường B, quận A) nay l phường S, thành phố Hồ Chí Minh Người đại di n theo pháp luật: Ông H N V - Tổng giám đốc; Người đại di n theo ủy quyền: B T T T H- Giám đốc trung t m x l nợ Ngân hàng B (Giấy ủy quyền số 089458.25 ngày 08/04/2025 của TGĐ Ngân hàng TMCP Q); Người đại di n theo ủy quyền lại: Ông V D T T (Giấy ủy quyền số 196382.25 ngày 09/7/2025 (có m t).

Bị đơn: Bà L T M N, sinh ngày: 11/05/1989, CMND số xxxxxxxxx do Công an t nh B cấp ng y 20/07/2012; Ông H T Đ, sinh ngày: 08/01/1982, CMND số xxxxxxxxx do Công an t nh B cấp ng y 03/11/2017 Đồng địa ch : Tổ F, khu V phường T, thành phố Q nay l phường Q, t nh Gia Lai (vắng m t).

NỘI NG VỤ N:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q do ông V D T T đại di n theo u quy n tr nh ày: Ngân hàng TMCP Q (V1) đã với bà L T M N và ông H T Đ hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/05/2022 với nội dung: V1 cho bà L T M N và ông H T Đ vay số tiền 1 500 000 000 đồng với m c đích bổ sung vốn kinh doanh mua bán đá tinh hiết, bia, nước giải khát các loại. Ngày 13/05/2022, V1 đã giải ngân cho bà L T M N và ông H T Đ theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 3453340(1).22 ngày 13/05/2022 với số tiền l 1 500 000 000 đồng. Thời hạn vay 11 tháng, lãi suất vay tính đến thời điểm giải ng n l 9,30%/năm Lãi suất này là lãi suất ưu đãi ch áp d ng trong 06 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín d ng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất này sẽ được điều ch nh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ s theo sản phẩm cộng biên độ 4 2%/năm Ng y trả lãi hàng tháng vào ngày 25.

Quá trình thực hi n hợp đồng, bà L T M N và ông H T Đ đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín d ng, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 13/04/2023 v đang xếp loại nợ nhóm 05 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Th ng tư 31/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 của ngân hàng N3. Tạm tính đến ngày 06/11/2024, bà L T M N và ông H T Đ đã thanh toán cho ng n h ng với số tiền là 142 894 576 đồng (Gốc: 0 đồng, lãi 142 894 576 đồng) và còn nợ ngân hàng TMCP Q số tiền l : 2 185 042 382 đồng.

Ngo i ra căn c v o giấy đề nghị cấp thẻ tín d ng xxxxxxxxxxxx ngày 16/05/2022 V1 đã cấp Thẻ tín d ng cho b N số thẻ 513094******9290, hạn m c thẻ: 100.000 000 đồng, với m c đích inh doanh , lãi suất, phí theo bản chấp thuận về điều hoản v điều i n s d ng thẻ tín d ng V1.

Từ hi được cấp thẻ tín d ng đến ngày 11/08/2025, bà N đã thực hi n các giao dịch với tổng giá trị 89 502 351 đồng v phát sinh lãi phí l 148 618 110 đồng. Tuy nhiên, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà N chưa thực hi n bất kỳ khoản thanh toán nào cho Ngân hàng (cả gốc và lãi).

Do b L T M N vi phạm nghĩa v thanh toán, Ng n h ng đã chấm d t quyền s d ng Thẻ tín d ng của b N1 v chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với dư nợ gốc l : 89 412 938 đồng, nợ lãi quá hạn tính đến 11/8/2025 l 195 237 778 đồng, trong đó nợ lãi quá hạn: 53 946 631 đồng; phí: 51 878 209 đồng.

Bi n pháp bảo đảm tiền vay: Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền s d ng đất v t i sản gắn liền với đất tại th a đất số: 532, tờ bản đồ số: 26, địa ch : tổ F hu V, phường T, th nh phố Q, t nh Bình Định, nh riêng lẻ (cấp IV) theo giấy ch ng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nh v t i sản hác gắn liền với đất số: CV 930063, số v o sổ cấp GCN: CH03551 do ủy ban nh n d n th nh phố Q cấp ng y 20/07/2021, t ng cho b L T M N ng y 04/08/2021, sinh năm 1989, CMND số xxxxxxxxx, địa ch thường trú: hu V, phường T, th nh phố Q, t nh Bình Định; theo hồ sơ số: 001903 TA 001 / ” T i sản n y được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số c ng ch ng: 02611, Quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do phòng C t nh Bình Định c ng ch ng ng y 12/05/2022 Vi c thế chấp v đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật

Ngân hàng TMCP Q kh i ki n yêu cầu Tòa án buộc bà L T M N và ông H T Đ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ng y 11/8/2025 đối với Hợp đồng tín d ng số 3453340 22 ng y 11/05/2022 l 2 302 279 671 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1 500 000 000 đồng; Lãi trong hạn 10 478 647 đồng; Lãi quá hạn: 791 801 024 đồng và tiền lãi phát sinh từ ng y 12/08/2025 đến khi trả hết nợ vay theo Hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/05/2022.

Trong trường hợp bà L T M N và ông H T Đ không thực hi n ho c thực hi n h ng đầy đủ nghĩa v trả nợ cho V1, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, c thể là: Quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại th a đất số: 532, tờ bản đồ số: 26, địa ch : tổ F (phường T, thành phố Q, t nh Bình Định) nay l phường Q, t nh Gia Lai nhà riêng lẻ (cấp IV) theo giấy ch ng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 930063, số vào sổ cấp GCN: CH03551 do ủy ban nhân dân thành phố Q cấp ngày 20/07/2021, t ng cho bà L T M N ngày 04/08/2021, sinh năm 1989, CMND số xxxxxxxxx; theo hồ sơ số: 001903.TA.001./. Tài sản n y được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số công ch ng: 02611, Quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do phòng C t nh Bình Định công ch ng ngày 12/05/2022 và toàn bộ vật ph , trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, di n tích cải tạo, đầu tư x y dựng thêm gắn liền với di n tích nh đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1. Toàn bộ số tiền thu được từ vi c x lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa v trả nợ cho bên vay vốn với V1 Trường hợp nếu số tiền thu được từ x lý tài sản đảm bảo h ng đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa v trả hết khoản nợ còn lại cho V1.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5 000 000 đồng Ng n h ng đã nộp tạm ng, yêu cầu bà N, ông Đ hoàn trả cho Ng n h ng theo quy định pháp luật.

Bị đơn bà L T M N và ông H T : không nộp bản tự khai và vắng m t không có lý do trong tất cả các buổi làm vi c và tại phiên tòa sơ thẩm m c dù đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo th lý, thông báo về phiên họp tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải, quyết định đưa v án ra xét x , quyết định hoãn phiên tòa.

* Ý kiến của đại di n vi n kiểm sát nh n d n hu vực 1- Gia Lai:

Về tuân theo pháp luật tố t ng: từ khi th l đến phiên tòa xét x Thẩm phán; Hội đồng xét x đã thực hi n đầy đủ v đúng các trình tự thủ t c theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Trong quá trình giải quyết v án cũng như tại phiên tòa nguyên thực hi n đúng các quyền v nghĩa v theo quy định tại các Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn chưa thực hi n đúng các quy định tại các Điều 70, 72 BLTTDS.

V quan đi m gi i quy t v án: Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận to n bộ yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng TMCP Q: Buộc bà L T M N và ông H T Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 11/8/2025 là 2 302 279 671 đồng (Hai tỷ, ba trăm lẻ hai tri u, hai trăm bảy mươi chín nghìn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng) Trong đó: Nợ gốc: 1 500 000 000 đồng; Lãi trong hạn: 10 478 647 đồng; Lãi quá hạn: 791 801 024 đồng Ngo i ra, còn phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ng y 12/8/2025 đến khi thanh toán xong theo Hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/5/2022.

Buộc bà L T M N phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ thẻ tín d ng tính đến ngày 11/8/2025 là 238 120 461 đồng, Trong đó: Nợ gốc: 89 502 351 đồng; Nợ lãi: 78 253 754 đồng; Phí: 70 364 356 đồng; Ngo i ra, còn phải chịu lãi phát sinh từ ngày 12/8/2025 cho đến khi trả hết nợ theo Giấy đề nghị phát h nh thẻ tín d ng số 513094******9290 ng y 16/05/2002.

Trường hợp bà L T M N và ông H T Đ không thực hi n nghĩa v thanh toán, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi h nh án d n sự x lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số c ng ch ng 02611, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do phòng c ng ch ng số 01 t nh Bình Định c ng ch ng ng y 12/02/2022 là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại th a đất số: 532, tờ bản đồ số: 26, địa ch : tổ F (phường T, thành phố Q, t nh Bình Định) nay l phường Q, t nh Gia Lai, nhà riêng lẻ (cấp IV) theo giấy ch ng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 930063, số vào sổ cấp GCN: CH03551 do ủy ban nhân dân thành phố Q cấp ngày 20/07/2021, t ng cho bà L T M N ngày 04/08/2021, sinh năm 1989, CMND số xxxxxxxxx, địa ch thường trú: hu V, phường T, thành phố Q, t nh Bình Định. B N, ông Đ phải chịu án phí KDTMST v Chi phí định giá và xem xét thẩm định tại chỗ.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các t i li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:

[1] Về tố t ng:

[1.1] Về quan h tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt là V1) kh i ki n yêu cầu bà L T M N và ông H T Đ có nơi cư trú tại tổ F, khu V, phường T TP nay l phường Q, t nh Gia Lai phải thanh toán số tiền còn nợ phát sinh theo Hợp đồng tín d ng v T1 tín d ng nên quan h pháp luật được xác định l “Tranh chấp hợp đồng tín d ng” thuộc thẩm quyền giải quyết của To án nh n d n hu vực 1

- Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015

[1.2] Về sự vắng m t của đương sự: Tòa án đã tiến hành thủ t c tống đạt hợp l đối với bị đơn th ng báo về vi c th lý v án; thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c ; Quyết định đưa v án ra xét x ; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng m t không có lý do. Hội đồng xét x căn c vào yêu cầu kh i ki n, lời trình bày của nguyên đơn v các ch ng c , tài li u có trong hồ sơ v án để xét x vắng m t bị đơn theo điểm b hoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[2] Về nội dung: Bà L T M N và ông H T Đ vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q theo hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/05/2022 với số tiền vay: 1 500 000 000 đồng; Thời hạn cho vay: 11 tháng; M c đích s d ng vốn: Vay bổ sung vốn kinh doanh; Lãi suất: tính đến thời điểm giải ng n l 9,30%/năm Sau hi đối chiếu các số li u do ngân hàng cung cấp Hội đồng xét x nhận thấy: Đối với Hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/05/2022, về tiền vay gốc: bà L T M N và ông H T Đ chưa thanh toán; Về lãi vay: đã thanh toán cho ng n h ng với số tiền là 142 894 576 đồng và còn nợ Ngân hàng TMCP Q đến 11/8/2028 số tiền l 2 302 279 671 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1 500 000 000 đồng; Lãi trong hạn 10 478 647 đồng; Lãi quá hạn: 791 801 024 đồng.

Đối với thẻ tín d ng mà bà L T M N đã vay theo Giấy đề nghị phát h nh thẻ tín d ng ng y 16/05/2022 hi n còn nợ l 238 120 461 đồng Trong đó: nợ gốc: 89 502 351 đồng; Lãi và lãi phạt quá hạn: 78 253 754 đồng; Phí: 70 364 356 đồng.

Xét thấy, các bên tham gia ký kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguy n, m c đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội phù hợp với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 v Luật các tổ ch c tín d ng. Về hình th c và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 v Luật các tổ ch c tín d ng nên phát sinh hi u lực đối với các bên về quyền v nghĩa v , các bên phải thực hi n các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.

Quá trình thực hi n hợp đồng, sau khi các bên ký kết hợp đồng tín d ng, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn vay 1 500 000 000 đồng, bị đơn đã nhận đủ số tiền vay nhưng h ng thực hi n đầy đủ nghĩa v trả nợ của mình, vi phạm hợp đồng. Nguyên đơn h i ki n yêu cầu buộc bị đơn phải trả nợ gốc v lãi phát sinh l có căn c v đúng pháp luật nên được Hội đồng xét x chấp nhận. Về yêu cầu trả nợ lãi: thỏa thuận của các bên trong hợp đồng tín d ng về m c lãi suất vay phù hợp với quy định của Luật các tổ ch c tín d ng Nguyên đơn đã cung cấp bảng tính lãi, bị đơn phải thanh toán khoản tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 11/08/2025 gồm lãi trong hạn 10 478 647 đồng; lãi quá hạn 791 801 024 đồng; (tổng tiền lãi : 802.279.671 đồng) là có căn c nên đã được Hội đồng xét x chấp nhận.

2 1 Ngo i ra b N còn hợp đồng cấp thẻ tín d ng: gồm Giấy đề nghị phát h nh thẻ tín d ng 513094******9290 ng y 16/05/2002 cấp cho b L T M N: hạn m c 100 000 000 đồng, với m c đích inh doanh, mua bán, lãi suất theo hợp đồng Sau hi được cấp Thẻ tín d ng, tính đến ng y 11/8/2025 b N đã thực hi n các giao dịch với số tiền l : 89 502 351 đồng, b N chưa thanh toán cho Ng n h ng tiền gốc v lãi Do b N vi phạm nghĩa v thanh toán, Ng n h ng đã chấm d t quyền s d ng Thẻ tín d ng của b N v chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn Hi n b N còn nợ l 238 120 461 đồng. Trong đó: nợ gốc: 89 502 351 đồng; Lãi và lãi phạt quá hạn: 78 253 754 đồng; Phí: 70 364 356 đồng

Xét Giấy đề nghị phát h nh thẻ tín d ng ng y 16/05/2002 được ký kết giữa b N và Ngân hàng TMCP Q, nội dung giấy đề nghị cấp thẻ tín d ng của Ngân hàng cho thấy giữa b N và Ngân hàng có thỏa thuận về m c lãi v biểu phí được c ng bố trên Website ww vib com vn Khi b N s d ng thẻ, rút tiền chi tiêu, m c lãi v phí được Ngân hàng áp d ng đúng như thẻ tín d ng do Ngân hàng áp d ng chung cho toàn h thống. Sự thỏa thuận giữa hai bên là tự nguy n và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ ch c tín d ng năm 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ ch c tín d ng: “2. Tổ chức tín d ng và khách hàng có quy n tho thuận v lãi suất, phí cấp tín d ng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín d ng theo quy định của pháp luật . Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận m c lãi suất Ngân h ng đã áp d ng và yêu cầu b N thực hi n Căn c số tiền dư nợ gốc 89.502.351 đồng, thời gian chậm thực hi n nghĩa v , số tiền nợ lãi 78 253 754 đồng v phí 70 364 356 đồng đã được ngân hàng ch ng minh, được chấp nhận.

[2.2]. Về tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho nghĩa v trả nợ, bị đơn đã dùng t i sản l quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại th a đất số: 532, tờ bản đồ số: 26, địa ch : tổ F (phường T, thành phố Q) nay l phường Q, t nh Gia Lai, nhà riêng lẻ (cấp IV) theo giấy ch ng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 930063, số vào sổ cấp GCN: CH03551 do ủy ban nhân dân thành phố Q cấp ngày 20/07/2021, t ng cho bà L T M N ngày 04/08/2021, sinh năm 1989, CMND số xxxxxxxxx ; theo hồ sơ số: 001903.TA.001./. Tài sản n y được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp số công ch ng: 02611, Quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do phòng C t nh Bình Định công ch ng ngày 12/05/2022. Khi tham gia ký kết hợp đồng, các bên đều tự nguy n v có năng lực hành vi dân sự. Sau khi các bên ký kết hợp đồng đều h ng có đơn thư hiếu nại nào. Tại thời điểm thế chấp, tài sản thế chấp là thuộc quyền s d ng hợp pháp của bên thế chấp l b N, ông Đ. Vi c thế chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp nêu trên đã được đăng thế chấp và được Văn phòng đăng quyền s d ng đất chi nhánh thành phố Q ch ng nhận ngày 13/05/2022 theo đúng quy định của pháp luật. Hợp đồng thế chấp tài sản đã được thỏa thuận, ký kết trên cơ s tự định đoạt của những người có thẩm quyền, m c đích v nội dung thỏa thuận phù hợp với đạo đ c xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật, hợp đồng thế chấp đã được công ch ng v đã đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định tại của các Điều 317, 318, 319 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Do vậy, hợp đồng thế chấp có hi u lực, làm phát sinh quyền v nghĩa v của các bên và các bên phải có trách nhi m thực hi n các thỏa thuận trong hợp đồng.

Như vậy, tài sản thế chấp của b N, ông Đ trong quá trình vay được xác định theo Hợp đồng thế chấp số 02611/HĐTC ng y 12/05/2022, đ y l t i sản bảo đảm cho vi c vay và trả nợ cho Ngân hàng. Nếu b N, ông Đ không thực hi n ho c thực hi n h ng đúng nghĩa v trả nợ gốc và lãi cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án x lý tài sản thế chấp theo quy định luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.

*/- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ b N, ông Đ phải chịu, V1 đã tạm ng nên b N, ông Đ phải hoàn trả cho V1 5 000 000 đồng.

[3] Về án phí inh doanh thương mại sơ thẩm: Căn c hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội về án phí, l phí b N, ông Đ phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm.

[4] Ý kiến của đại di n vi n kiểm sát về nội dung v án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét x nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn c :

- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; 147; 158, 165, điểm b hoản 2 Điều 227 v hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự;

- Các Điều 117, 317, 319, 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Điều 91, 95 Luật các tổ ch c tín d ng năm 2010;

- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ng y 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp d ng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn c Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng TMCP Q.Buộc bà Lê Thị Mỹ N và ông Huỳnh Tấn Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 11/8/2025 là 2 302 279 671 đồng (Hai tỷ, ba trăm lẻ hai tri u, hai trăm bảy mươi chín nghìn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng) Trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng

Lãi trong hạn: 10 478 647 đồng

Lãi quá hạn: 791 801 024 đồng Ngoài ra, còn phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ng y 12/8/2025 đến khi thanh toán xong theo Hợp đồng tín d ng số 3453340.22 ngày 11/5/2022.

2. Buộc bà L T M N phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ thẻ tín d ng tính đến ngày 11/8/2025 là 238 120 461 đồng (Hai trăm ba mươi tám tri u, một trăm hai mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng) Trong đó:

Nợ gốc: 89 502 351 đồng

Nợ lãi: 78 253 754 đồng

Phí: 70 364 356 đồng

Ngoài ra, còn phải chịu lãi phát sinh từ ng y 12/8/2025 cho đến khi trả hết nợ.

3 Trường hợp bà L T M N và ông H T Đ không thực hi n nghĩa v thanh toán, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi h nh án d n sự x lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số c ng ch ng 02611, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do phòng c ng ch ng số 01 t nh Bình Định c ng ch ng ng y 12/02/2022 là quyền s d ng đất và tài sản gắn liền với đất tại th a đất số: 532, tờ bản đồ số: 26, địa ch : tổ F (phường T, thành phố Q, t nh Bình Định) nay l phường Q, t nh Gia Lai, nhà riêng lẻ (cấp IV) theo giấy ch ng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 930063, số vào sổ cấp GCN: CH03551 do ủy ban nhân dân thành phố Q cấp ngày 20/07/2021, t ng cho bà L T M N ngày 04/08/2021, sinh năm 1989, CMND số xxxxxxxxx, địa ch thường trú: khu V, phường T, thành phố Q, t nh Bình Định.

4 Trường hợp bà L T M N và ông H T Đ hoàn thành vi c trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Q có trách nhi m hoàn trả các giấy tờ thế chấp tài sản đã giữ cho Bà Lê Thị Mỹ N và ông Huỳnh Tấn Đ.

5. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bà L T M N và ông H T Đ phải chịu, Ngân hàng TMCP Q đã tạm ng nên b N, ông Đ phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q 5 000 000 đồng.

6 Án phí inh doanh thương mại sơ thẩm: bà L T M N và ông H T Đ phải chịu 82 808 000 đồng (T2 mươi hai tri u, tám trăm lẻ tám nghìn đồng) H1 lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ng án phí 37 850 000 đồng (Ba mươi bảy tri u, tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000979 ngày 09/12/2024 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn nay l Phòng thi h nh án d n sự hu vực 1- Gia Lai.

7. Quyền háng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp l .

Trường hợp bản án n y được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ