vanban.org

Bản án 13/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c các điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Quỳnh T ly hôn với ông Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Căn c các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/01/2025.
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Tiến D ng và bà Trần Thị Liên.

Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Bà Hoàng Xuân Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 722/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2024 về việc : Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 222/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn A, xã E, thành phố, Buôn M, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn A, xã E, thành phố,M, tỉnh Đắk Lắk.

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T (nguyên đơn và ông Trần Văn L (bị đơn đăng ký kết hôn ngày 07/01/2015 tại UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Th i gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc và sinh đư c 02 con chung; Những năm gần đây v chồng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n, không c tiếng n i chung và đ tự hòa giải nhiều lần nhưng không thành và mâu thu n v chồng ngày càng trầm tr ng. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải giải quyết ly hôn v i bị đơn.

- Về con chung: C hai con chung tên Trần Thị Anh T1, sinh ngày 04/6/2016 và Trần Thị Tố U, sinh ngày 06/8/2018.

Nguyên đơn c nguyện v ng đư c nuôi dư ng cả hai cháu vì t trư c đến nay nguyên đơn là ngư i trực tiếp chăm s c các cháu.

- Về m c c p dư ng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án m c d Tòa án đ triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng ph a bị đơn ông Trần Văn L v n cố tình vắng m t không c lý do nên không ghi nhận đư c ý kiến của ông đối v i yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm nhƣ sau:

Quá trình điều tra, thu thập ch ng c của vụ án t khi thụ lý đến khi c quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đ giải quyết đúng trình tự của BLTTDS. Tại phiên tòa HĐXX, Thư ký phiên tòa đ ch p hành tốt các quy định của pháp luật.

Căn c vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Đề nghị HĐXX: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh T đư c ly hôn v i bị đơn ông Trần Văn L.

Về con chung: Giao cháu Trần Thị Anh T1, sinh ngày 04/6/2016 và Trần Thị Tố U, sinh ngày 06/8/2018 cho nguyên đơn trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng đến tu i trưởng thành.

Về c p dư ng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu đ c trong hồ sơ vụ án HĐXX nhận định:

Về thẩm quyền và quan hệ tranh ch p: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn c đơn xin vắng m t, bị đơn đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần th hai nhưng vắng m t tại phiên tòa không c lý do nên HĐXX căn c các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án là ph h p.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c : Nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ, bị đơn vắng m t không c lý do, do đ HĐXX sẽ xem xét các tài liệu ch ng c do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp c lưu trong hồ sơ vụ án.

Về nội dung tranh ch p:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn qua th i gian tìm hiểu đ tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2015 tại UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là đúng quy định.

Theo nguyên đơn trình bày, quá trình chung sống v chồng phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do b t đồng quan điểm sống, t nh tình không h p nên thư ng xuyên c i v , không tìm đư c tiếng n i chung d n đến đ ly thân. Xét th y tình cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không tham gia phiên tòa c ng như các bu i hòa giải đoàn tụ của Tòa án, không thể hiện đư c thiện ch muốn hàn gắn tình cảm, tháo g mâu thu n. Qua kết quả xác minh tại ch nh quyền địa phương cho biết quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thu n như thế nào ch nh quyền địa phương không biết, vì các đương sự không yêu cầu hòa giải nên đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

HĐXX xét th y, tình cảm v chồng giữa nguyên đơn và bị đơn không thể hàn gắn đư c, tình trạng hôn nhân đ trầm tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: C hai con chung tên Trần Thị Anh T1, sinh ngày 04/6/2016 và Trần Thị Tố U, sinh ngày 06/8/2018.

HĐXX xét th y, nguyên đơn c nguyện v ng nuôi dư ng 02 cháu đến tu i trưởng thành ph h p v i nguyện v ng của cháu T1. Bị đơn không tham gia tố tụng và không thể hiện đư c thiện ch và quan điểm đối v i việc nuôi dư ng các con chung; Vì vậy, cần giao cháu T1 và cháu U cho nguyên đơn nuôi dư ng là ph h p v i quy định pháp luật nh m bảo vệ quyền l i cho tr chưa thành niên. Bị đơn đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm s c con chung không ai đư c cản trở. Bị đơn đư c quyền thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình.

Về c p dư ng nuôi con: Do đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c các điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh T đư c ly hôn v i bị đơn ông Trần Văn L.

2. Về con chung: C 02 con chung tên Trần Thị Anh T1, sinh ngày 04/6/2016 và Trần Thị Tố U, sinh ngày 06/8/2018.

Giao cháu Trần Thị Anh T1 và Trần Thị Tố U cho bà Nguyễn Thị Quỳnh T trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng đến tu i trưởng thành.

Ông Trần Văn L đư c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm s c con chung không ai đư c cản trở và đư c quyền thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình.

3. Về c p dư ng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.

5. Về án ph : Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Quỳnh T phải nộp 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, đư c kh u tr 300.000 đồng nộp tại biên lai thu tiền số: AA/2023/0013684 ngày 09/10/2024 (do Trần Thị Kim H nộp thay tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Các đương sự vắng m t đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận ho c bản án đư c niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ