vanban.org

Bản án 13/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U…

[2]. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị H, chị Lê Thị H được ly hôn vớ i anh Võ Xuân K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U…
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 4 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn
và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạ m Thế Chiế n và ông Huỳ nh Tấ n Sinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoà ng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa : Bà Nguyễ n Thị Nhấ t - Kiểm sát viên.

Ngày 29/4/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm

công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số

201/2024/TLST - HNGĐ ngày 16/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 11/4/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1999;

Đị a chỉ : Thôn B, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Anh Võ Xuân K, sinh năm 1995;

Đị a chỉ : Thôn B, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngà y 01/10/2024 và quá trì nh giả i quyế t vụ á n, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày:

Tôi và anh Võ Xuân K tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 18/10/2017 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vợ chồng tôi sống thuận hoà hạnh phúc đến khoả ng thá ng 9/2020 thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Tôi đã nhiều lần khuyên nhủ và cho anh K cơ hội sử a chữa tí nh cá ch để níu kéo hạnh phúc gia đình nhưng anh K vẫn chứng nào tật nấy không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được, đôi lúc xô xát lẫn nhau . Từ thá ng 6/2024 cho đến nay, vợ chồng tôi sống ly thân. Nay tôi nhận thấy không còn tình cảm với anh Võ Xuân K, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài , đời sống chung không thể tiếp tục nên tôi đề nghị Tòa á n giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Võ Xuân K. Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 01 con chung là Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017, từ khi ly thân đế n nay chá u D ở với tôi, khi ly hôn tôi có nguyệ n vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm só c, giáo dục cháu D đến tuổi trưởng thành và không yêu cầ u anh K cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo Bả n tự khai ngà y 11/3/2025, bị đơn anh Võ Xuân K trình bày:

Tôi và chị Lê Thị H kế t hôn vớ i nhau trên cơ sở tự nguyệ n và có đăng ký kế t

hôn tạ i UBND xã B vào ngày 18/10/2017. Sau khi kế t hôn vợ chồ ng số ng hạ nh phú c đến năm 2020 bắ t đầ u phá t sinh mâu thuẫ n và đã số ng ly thân từ thờ i gian đó cho đế n nay, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m số ng , không có tiế ng nó i chung . Nhậ n thấ y vợ chồ ng không hò a thuậ n, bấ t đồ ng quan điể m số ng , mục đích hôn nhân không đạt đượ c, nay chị H làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quy ết xin ly hôn với tôi thì tôi đồ ng ý ly hôn vớ i chị H.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng tôi có 01 con chung cháu Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017, khi ly hôn tôi đồ ng ý giao chá u D cho chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dụ c chá u đế n tuổ i trưở ng thà nh, tôi không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Về tà i sả n chung, nợ chung: Không có , không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Do hiệ n nay tôi đang chấ p hà nh á n phạ t tù nên xin đượ c vắ ng mặ t tạ i buổ i là m việ c, phiên họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n công khai chứ ng cứ và hò a giả i , phiên tòa xét xử tại Tòa án.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn cư trú tại huyện K nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tư cách tham gia tố tụng : Xác định nguyên đơn chị Lê Thị H, bị đơn anh Võ Xuân K là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự , cho chị Lê Thị H được ly hôn với anh Võ Xuân K.

Về con chung : Xét điều kiện , hoàn cả nh hiệ n nay chị H đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c chá u Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017 nên cầ n giao chá u D cho chị H nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Chị H không yêu cầ u anh K cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.

Về tài sản chung , nợ chung: Đương sự không yêu cầ u giả i quyế t nên không đặt ra xem xét.

Về á n phí : Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí ly hôn theo quy đị nh phá p luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Chị Lê Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Võ Xuân K. Đây là quan hệ tranh chấp “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Bị đơn anh Võ Xuân K cư trú tại xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Võ Xuân K đều có đơn xin xét xử vắng mặt . Căn cứ vào khoả n 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điề u 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cá c đương sự theo thủ tục chung.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Võ Xuân K kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 18/10/2017 tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn chị H và anh K chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp : Vợ chồng chị Lê Thị H, anh Võ Xuân K có mâu thuẫn như thế nà o thì chí nh quyề n đị a phương không rõ , vì anh chị không có thông báo với địa phương ; anh chị có 01 con chung chá u Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017, hiệ n nay chá u D đang ở vớ i chị H. Nay chị H làm đơn khởi kiện Tòa án giải quyết xin ly hôn với anh K thì đại diệ n chí nh quyề n đị a phương đề nghị Tò a á n giả i quyế t theo quy đị nh phá p luậ t.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Lê Thị H và anh Võ Xuân K đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị H là phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị H và anh Võ Xuân K có 01 con chung là chá u Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017.

Xét điều kiện , hoàn cảnh hiện nay chị H đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c cháu Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017 nên cầ n tiếp tục giao chá u D cho chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Nguyên đơn chị Lê Thị H không yêu cầ u anh Võ Xuân K cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

. Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

. Về nợ chung: Không có nên không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí hôn nhân gia đì nh sơ thẩ m, khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo Biên lai thu số AA/2023/0008542 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điề u 238; Điề u 271; Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị H, chị Lê Thị H được ly hôn vớ i anh Võ Xuân K.

- Về con chung:

Giao cho chị Lê Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Võ Lê Minh D, sinh ngà y 03/3/2017 cho đến khi đủ 18 tuổ i.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Chị Lê Thị H không yêu cầ u anh Võ Xuân K cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t giả i quyế t

[3]. Về án phí:

Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tiề n án phí ly hôn sơ thẩm, khấ u trừ số tiề n 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA /2023/0008542 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

Nguyên đơn, bị đơn vắ ng mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ