vanban.org

Bản án 13/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đặng Thị M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Mạnh và Lý Xuân Thụ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ M’GAR

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08/4/2025 “V/v: tranh
chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR , TỈNH ĐĂK LĂK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-chủ toạ phiên toà: Ông Y Lợi Niê

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Thanh Thẩm

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Thuỷ - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư M’gar, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Th lý số: 425/2024/TLST–HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc: “tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXX-ST ngày 27/02/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025//QĐST-HNGĐ ngày 21/3/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M – Sinh năm: 1982

(Có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Lý Xuân Th – Sinh năm: 1984

(Vắng mặt) Cùng địa chỉ: Buôn Kr C, xã C Đ, huyện CM, tỉnh ĐL

NỘI DUNG VỤ ÁN;

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Đặng Thị M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Lý Xuân Th đến với nhau trên cơ sở hai bên tự nguyện và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 01/11/2005 tại Uỷ ban nhân dân xã Ph Th, huyện L H, tỉnh L Đ.

Về tình cảm vợ chồng, lúc đầu chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên khoảng thời gian năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm và lối sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, đặc biệt là anh Th sống không chung thuỷ. Từ đó cuộc sống vợ chồng không hòa hợp được với nhau nữa, dẫn đến việc xung đột, cãi vã, vì thế vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chị Đặng Thị M đề nghị tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Lý Xuân Th.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu cháu Lý Ngọc U, sinh ngày 02/6/2001 và cháu Lý Ngọc V, sinh ngày 20/3/2014, các cháu khỏe M và phát triển bình thường, hiện cháu U đã trên 18 tuổi nên chị M không đề cập giải quyết; đối với cháu V, từ khi ly thân đến nay cháu sống cùng chị M, nguyện vọng của chị M xin được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

* Bị đơn anh Lý Xuân Th: Quá trình giải quyết vụ án và Tại phiên Toà, mặc dù Tòa án niêm yết thông báo Thụ lý, phiên họp, phiên hoà giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên Toà cho anh Th theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh Th cố tình lẩn tránh, không tham gia phiên họp, phiên hoà giải và không tham gia phiên toà, vì vậy Toà án không ghi nhận được lời khai cũng như ý kiến, quan điểm của anh Th.

* Cháu Lý Ngọc V trình bày: Cháu là con của ông Lý Xuân Th, bà Đặng Thị M. Hiện nay bố mẹ đang làm thủ tục ly hôn, nguyện vọng của cháu là không muốn bố mẹ ly hôn, nhưng trường hợp nếu bố mẹ cháu ly hôn thì cháu là muốn ở với mẹ, vì mẹ có thể nuôi và chăm sóc con tốt hơn bố.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; kể từ khi Th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về quan điểm giải quyết vụ án:

Đối với Thẩm phán: Về cơ bản đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Đối với đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng; Bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, không đến Tòa án tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật mà không có lý do chính đáng.

Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đặng Thị M.

Về án phí: Chị Đặng Thị M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với bị đơn là “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”; Theo địa chỉ nguyên đơn cung cấp, cũng như kết quả xác minh thì anh Lý Xuân Th có hộ khẩu thường trú và sinh sống tại Buôn Kr C, xã C Đ, huyện CMr, tỉnh Đ L, vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn có đơn xin được xét xử vắng mặt.

Đối với bị đơn: Mặc dù được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần hai không có lý do, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a,b khoản 2 Điều 227 và Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự để xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M với anh Lý Xuân Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. Quá trình duy trì cuộc sống hôn nhân, giữa chị M và anh Th nảy sinh nhiều mâu thuẫn mà các bên không có biện pháp hòa giải hay ý thức khắc phục. Đặc biệt là giữa chị M và anh Th cũng đã sống ly thân với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Nay chị M khẳng định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại biên bản xác minh ngày 09/12/2024 tại Buôn Kroa C, xã Cuôr Đăng, huyện Cư M’gar thì thể hiện về tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh Th hiện nay có những mâu thuẫn gia đình và vợ chồng đã sống ly thân, về tình hình cư trú thì anh Th vẫn còn sinh sống tại địa phương nhưng cố tình lẫn tránh, không hợp tác. Vì vậy xét thấy yêu cầu ly hôn của chị M là chính đáng nên cần chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Đối với cháu Lý Ngọc U cháu đã trên 18 tuổi, đồng thời chị M không yêu cầu nên Hội đồng không đề cập giải quyết, còn đối với cháu Lý Ngọc V, kể từ khi ly thân đến nay cháu V do chị M trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, chị M có nguyện vọng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu, đồng thời cháu V cũng có nguyện vọng được ở với mẹ nên cần tiếp tục giao cháu cả hai cháu cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng là hợp lý.

[3.3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị M yêu cầu anh Th phụ giúp nuôi con chung với mức 2.000.000 đồng/01 tháng, xét thấy mức yêu cầu của chị M là phù hợp nên cần chấp nhận.

[3.4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét giải quyết.

[3.5] Về án phí: Nguyên đơn chị M tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng: Khoản 1 Điều 51; Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đặng Thị M.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M được ly hôn với anh Lý Xuân Th.

- Về con chung: Giao cháu Lý Ngọc V, sinh ngày 20/3/2014 cho chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lý Xuân Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lý Ngọc V, sinh ngày 20/3/2014 với mức 2.000.000 đồng/01 tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 01/5/2025 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chưa thành niên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đương sự yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị M tự nguyện nhận chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo số AA/2023/0008027 ngày 29/10/2024, chị M tiếp tục phải nộp 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk.

- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cư M’gar;

- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;

Đã ký

- Các đương sự;

- UBND xã CĐ;

- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.

Y Lợi Niê

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cư M’gar;

- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;

- Các đương sự;

- UBND xã Cuôr Đăng;

- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.

Y Lợi Niê Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cư M’gar;

- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;

- Các đương sự;

- UBND xã Quảng Tiến;

- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.

Y Lợi Niê Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND,VKSND tỉnh Đăk Lăk;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Cư M’gar;

- Chi cục THADS huyện Cư M’gar;

- Các đương sự;

- UBND xã Ea Kuêh;

- Lưu hồ sơ, văn thư lưu trữ.

Y Lợi Niê

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ