vanban.org

Bản án 13/2025/HN&GĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị H, cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Thị H ly hôn bị đơn anh Nguyễn Phú T. 2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013 cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H-Nguyễn Phú T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị H, cụ thể:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HN&GĐ-ST
Ngày 18-8-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Diễm My

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Tuyên và bà Hồ Thị Thu Uyển

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Lâm Oanh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng cơ sở 02 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phú T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) – Đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/03/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Ngày 27/5/2013, chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Phú T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ). Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh T thường xuyên đi làm xa không chăm lo con cái nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T. Về nuôi con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013, hiện nay hai cháu đang ở với chị H và chị H có đủ điều kiện để chăm sóc tốt cho hai cháu. Do vậy chị H đề nghị Tòa án giao 02 con chung cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H yêu cầu mức cấp dưỡng 2.000.000đ/con/tháng. Ngày 01/8/2025, chị H có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đúng quy định pháp luật toàn bộ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không đến làm việc nên Tòa án ghi nhận được ý kiến của bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng; các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đúng quy định. Về nội dung: Sau khi đánh giá, phân tích nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Thị H ly hôn bị đơn anh Nguyễn Phú T.Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các vấn đề khác giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật có tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con chung nhưng bị đơn không đưa ra ý kiến nên xác định quan hệ pháp luật có tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn trú tại thôn B, xã N, huyện Đ (cũ) nay là thôn B, xã T, tỉnh Lâm Đồng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song (cũ) nay là Tòa án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

. Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử mở phiên tòa giải quyết vụ án vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Ngày 27/5/2013, chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Phú T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ). Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Phú T có 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013. Hiện nay các con chung đang ở cùng chị H và có nguyện vọng được tiếp tục ở cùng mẹ (chị H) nếu bố mẹ ly hôn; đồng thời, chị H là viên chức, có thu nhập ổn định để chăm sóc tốt cho 02 con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho các con chung được phát triển ổn định, đầy đủ và theo nguyện vọng của con chung thì yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung của chị Phạm Thị H là có căn cứ pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H có yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/con/tháng. Tuy nhiên, ngày 01/8/2025 chị H có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu cấp dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử đình giải quyết đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét là đúng quy định pháp luật.

. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng là có căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 219; khoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị H, cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Thị H ly hôn bị đơn anh Nguyễn Phú T.

1.2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo A, sinh ngày 13/10/2015 và cháu Nguyễn Phạm Gia L, sinh ngày 27/11/2013 cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000đ/con/tháng.

1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết (do các đương sự không có yêu cầu).

2. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0004638 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông (cũ).

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt đúng quy định của pháp luật.

Cỡ chữ