- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2025/DS-ST Ngày: 16 - 04 - 2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Minh Tiếp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Em
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Thắm - là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 16 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 170/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-DS ngày 26/3/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1970
Cư trú: Ấp 5, xã VTr, huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Lê Văn Th
Cư trú: Ấp 10, xã VTr, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn D (gọi tắt ông D) trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết nhau nên vào ngày 04/7/2024 ông D có cho ông Th vay mượn số tiền 137.000.000 đồng. Khi vay mượn có làm biên nhận có ông Th ký tên. Từ khi mượn tiền cho đến nay ông Th không trả tiền cho ông D. Ông D đã nhiều lần yêu cầu ông Th trả lại số tiền mượn nhưng ông Thượng cứ hứa hẹn nhưng không thực hiện. Tại buổi hòa giải ở địa phương ông Th có viết tờ cam kết từ ngày 29/8/2024 đến ngày 06/9/2024 thì ông Th sẽ trả đủ số tiền 137.000.000 đồng, nhưng đến nay vẫn không trả. Theo tờ cam kết nếu ông Th không trả số tiền trên thì ông Th chịu số tiền gốc và lãi suất tổng số tiền 150.000.000 đồng. Sau khi thỏa thuận thì phía ông Th vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Nay ông D yêu cầu ông Th trả đúng số tiền 150.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Lê Văn Th luôn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
. Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay mượn. Nên xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”. Bị đơn cư trú trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt họ nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn theo quy định pháp luật.
. Xét yêu cầu khởi kiện của đương sự
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn Th trả nợ tiền vay mượn (gồm gốc + lãi) là 150.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp, thì nguyên đơn đã cung cấp tờ biên nhận có chữ ký của người làm chứng, 02 tờ cam kết có nội dung nợ số tiền đúng như nguyên đơn trình bày, những nội dung trên đều có xác nhận của chính quyền địa phương. Xét các tờ cam kết, biên nhận đây là chứng cứ sự thật, Tòa án đã nhiều lần triệu tập cho hai bên gặp nhau để đối chất, hòa giải làm rõ, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thấy rằng việc bị đơn vắng mặt theo giấy triệu tập, thông báo của Tòa án là đã tự từ bỏ nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh, phản bác của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do đó Tòa án căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, căn cứ vào tờ biên nhận, tờ cam kết nợ là có cơ sở, phù hợp với Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự hoàn toàn có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền gốc, lãi là 150.000.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quả lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ. Nên bị đơn có nghĩa vụ chịu án phí trên tổng số nợ phải có nghĩa vụ trả nợ được tính như sau: 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trên theo đúng quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng: Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn D đối với bị đơn Lê Văn Th.
Buộc bị đơn Lê Văn Th có nghĩa vụ trả tiền vay mượn cho nguyên đơn Nguyễn Văn D với tổng số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:
[2.1] Buộc bị đơn Lê Văn Th nộp số tiền án phí là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
[2.2] Nguyên đơn Nguyễn Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008945 ngày 12/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
[3] Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (16/04/2025). Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Các đương sự; - Công bố bản án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Minh Tiếp |