- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Đỗ Thị Duy N và anh Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Duy N, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng D sự
| TÒA ÁN NHÂN D THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/3/2024 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D THÀNH PHỐ PLEIKU - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Loan Phương
Các Hội thẩm nhân D: Bà Trần Thị Ánh Tuyết và bà Lê Thị Toan.
Thư ký phiên tòa: Ông Thủy Sơn Phương - Thư ký Tòa án nhân D thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân D thành phố Pleiku tham gia phiên tòa: Bà Tnh Thị Ngọc Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân D thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án D sự thụ lý số 709/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Duy N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 2, phường T, thị xã H, tỉnh B. Có mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 08, phường I, thành phố P, tỉnh G. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy N trình bày: Chị và anh Nguyễn Hữu T tự nguyện tìm hiểu có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán tại địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai vào ngày 23/7/2007. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cãi nhau, anh T hay uống rượu và đánh đập chị. Chị và anh T đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2022 cho đến nay. Nay chị không còn tình cảm với anh T nữa nên chị yêu cầu Tòa án nhân D thành phố Pleiku giải quyết :
Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với anh Nguyễn Hữu T.
Về nuôi con chung: Chị và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/12/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/8/2011. Sau khi ly hôn nguyện vọng của chị là được trực tiếp nuôi cháu D và H, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Hữu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Đỗ Thị Duy N tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Nay xét thấy vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân với nhau trong một thời gian dài, không thể hàn gắn được nữa nên anh đồng ý ly hôn với chị Đỗ Thị Duy N.
Về con chung: Anh và chị N có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/12/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/8/2011. Ly hôn anh đồng ý giao hai cháu cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh và chị N tự giải quyết với nhau.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân D thành phố Pleiku tham gia phiên tòa có ý kiến phát biểu như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng D sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng D sự. Đối với bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng D sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: cho chị N được ly hôn với anh T; Về con chung: giao cháu D và H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Về án phí: Chị N phải chịu án phí D sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 08, phường I, thành phố P, tỉnh G. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng D sự, thì đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân D thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn anh Nguyễn Hữu T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng D sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anh T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Duy N và anh Nguyễn Hữu T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị N và anh T có phát sinh mâu thuẫn nên chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T. Anh T cũng thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng và đồng ý ly hôn với chị N. Hội đồng xét xử xét thấy chị N và anh T không ai còn quan tâm lo lắng, chăm sóc cho nhau, tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T như vậy là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị Duy N và anh Nguyễn Hữu T.
Về việc nuôi con: Chị N và anh T có 02 con chung là Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/12/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/8/2011. Xét chị N đang trong độ tuổi lao động, có nghề ổn định, có sức khỏe, đủ điều kiện để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các cháu D và H có nguyện vong được sống với chị N. Mặt khác anh T cũng đồng ý giao các con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó giao cho chị N trực tiếp nuôi con là Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/12/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/8/2011 cho đến khi cháu D và H đủ 18 tuổi và tự lập được là phù hợp.
Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị N và anh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy N phải chịu án phí D sự sơ thẩm, bị đơn anh Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí D sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng D sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 57, 81, 82, 83, 84; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Duy N, cụ thể như sau:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận chị Đỗ Thị Duy N ly hôn với anh Nguyễn Hữu T.
2. Về việc nuôi con: Giao cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/12/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/8/2011 cho chị Đỗ Thị Duy N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho cho đến khi con thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi D sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Đỗ Thị Duy N phải chịu án phí D sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001400 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án D sự thành phố Pleiku. Anh Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí D sự sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (26/3/2024), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân D tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố Pleiku; - Chi cục THADS thành phố Pleiku; - UBND Phường Ia Kring, TP Pleiku (GCNKH số 73, ngày 23/7/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Loan Phương |