vanban.org

Bản án 13/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Ái N đối với ông Nguyễn Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15/01/2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Hoàng Long

Bà Trần Thị Minh Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Ngày 15 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 627/2023/QĐXXST-HN ngày 06 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 665/2023/QDST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ái N, sinh năm 1994 (xin vắng)

Địa chỉ: 1 Khu phố F, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trần Thị M – Văn phòng L thuộc Đoàn luật sư thành phố C (vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/9/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ái N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn S tự nguyện tiến tới hôn có đăng ký kết hôn và đã được UBND xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/3/2018. Quá trình chung sống đến khi bà mang thai cháu Nguyễn Huỳnh P thì vợ chồng sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông S không lo làm ăn mà chỉ lo ăn chơi, cờ bạc, nhậu nhẹc và đánh vợ. Mặc dù, bà đã nhiều lần khuyên nhưng ông S vẫn không thay đổi và vợ chồng cũng đã nhiều lần ly thân nhưng được sự khuyên can của cha, mẹ bà nên vợ chồng tiếp tục hàn gắn. Tuy nhiên, đến năm 2021 thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, do ông S cờ bạc ngày càng nhiều hơn và không còn lo làm ăn nên bà và ông S đã ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay. Kể từ khi ly thân đến nay cả hai chưa từng một lần gặp mặt, ông S cũng không thăm con hoặc cấp dưỡng cho con và cũng không muốn hàn gắn lại với bà. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh P (nam), sinh ngày 29/11/2018. Hiện nay bà là người trực tiếp nuôi cháu nên bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và nguyên đơn cũng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của đương sự tại tại phiên tòa cho thấy, hôn nhân giữa bà N và ông S là do tự nguyện nên khi về chung sống ông, bà cũng đã có thời gian hạnh phúc nhưng sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông S không quan tâm đến cuộc sống của gia đình và cả hai không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Hơn nữa ông, bà cũng đã có thời gian dài sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay nhưng vẫn không tìm ra biện pháp để hàn gắn. Mặc dù, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông S vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến của ông như thế nào đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Điều đó cho thấy ông S đã mặc nhiên thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và ông cũng không mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của ông, bà đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai nên yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông S là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Ông, bà có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh P (nam), sinh ngày 29/11/2018. Hiện nay bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng và để bảo đảm sự ổn định, tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu nên tiếp tục giao con chung cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Ái N đối với ông Nguyễn Văn S.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh P (nam), sinh ngày 29/11/2018 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông S không ai được quyền ngăn cản. Để bảo đảm quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nên không xem xét, nếu sau này có phát tranh chấp và có đơn kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đồng, bà N phải chịu. Bà N được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005473 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ thành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ