| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST Ngày 17/4/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phƣơng Dung;
Bà Nguyễn Thị Thu Hƣơng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 n m 2024, t i tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng ét sơ th m công khai v án th lý số 50/2023/TL T - HNGĐ ngày 08 tháng 3 n m 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra ét số 18/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 01 tháng 3 n m 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hải T, sinh n m 1995; (Có mặt)
Địa chỉ: ố H, tổ E, khu G, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn V n V, sinh n m 1993; (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ C, khu phố F, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hoà giải và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn V n V tự nguyện chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 11/8/2022. au khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông V không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn V n V.
Về con chung: Bà và ông V có 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/9/2022. Hiện t i, con chung đang sống cùng bà. Nếu đƣợc Toà án cho bà đƣợc ly hôn với ông V, bà in đƣợc quyền nuôi con và không yêu cầu ông V cấp dƣỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hoà giải và tại phiên toà, bị đơn Nguyễn Văn V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời khai của bà Bùi Thị Hải T về thời gian sống chung, kết hôn. Ông nhận thấy nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng, có thể hàn gắn đƣợc, cuộc sống hai vợ chồng còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng vẫn còn. Với yêu cầu in ly hôn của bà Bùi Thị Hải T, ông V không đồng ý ly hôn. Vì ông mong muốn vợ chồng đoàn t để cùng nhau nuôi d y con cái trƣ ng thành.
- Về con chung: Ông và bà Bùi Thị Hải T có 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/9/2022. Hiện t i, con chung đang sống cùng bà T. Nếu Toà án giải quyết ly hôn giữa ông và bà T, ông in nhƣờng quyền nuôi con cho bà T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông không có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị ét và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Hải T và ông Nguyễn V n V chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà T và ông V là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà Thƣơng yêu c đƣợc ly hôn. Bị đơn ông V không đồng ý ly hôn, tuy nhiên ông V không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ông V và bà T đã ly thân từ tháng 01 n m 2023 cho đến nay. Vì vậy, đề nghị Hội đồng ét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông V và bà T 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/9/2022. Do cháu Nguyễn Minh Đ còn nhỏ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng ét giao con chung Nguyễn Minh Đ cho bà Bùi Thị Hải T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Bùi Thị Hải T không yêu cầu ông Nguyễn V n V cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Đức nên đề nghị Hội đồng ét ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra em ét.
C n cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị H T là có cơ s nên đề nghị Hội đồng ét chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em ét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng ét nhận định nhƣ sau:
Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn V n V đang thƣờng trú t i thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T và bị đơn ông Nguyễn V n V chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đã ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản ác minh t i Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P ngày 31 tháng 7 n m 2023 thì ông V và bà T chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông V và bà T thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà T và ông V đã sống ly thân.
Hội đồng ét
ét thấy, quá trình chung sống vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn, sau khi kết hôn các bên đã phát sinh mâu thuẫn với nhau nhƣng không giải quyết mâu thuẫn, không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng và h nh phúc gia đình. Mâu thuẫn vợ chồng bà T và ông V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng ét
em ét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T đƣợc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn V n V theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông V và bà T có 01 con chung tên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/9/2022.
Hội đồng ét
ét thấy, cháu Nguyễn Minh Đ còn nhỏ, rất cần sự ch m sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng ét giao cháu Nguyễn Minh Đ cho bà Bùi Thị Hải T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà T.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông V phải cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Đức nên Hội đồng ét ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng ét không đặt ra em ét.
Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng ét chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
C n cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
T n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Hải T đối với bị đơn ông Nguyễn V n V về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Hải T đƣợc ly hôn với ông Nguyễn V n V.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/9/2022 cho bà Bùi Thị Hải T trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
3.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Hải T không yêu cầu ông Nguyễn V n V cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Đức.
3.3. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ng n cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc th m nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.4. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng ét không em ét.
5. Về án phí: Bà Bùi Thị Hải T phải nộp 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) t m ứng án phí do bà Bùi Thị Hải T đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005032 ngày 08 tháng 3 n m 2023 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VK ND tỉnh Bình Dƣơng; - VK ND huyện Phú Giáo; - Chi c c THAD huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng ễn Hữ Lâm |