vanban.org

Bản án 13/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đinh Thị Th ly hôn với anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2).

Giao cháu Bùi Thu trang, sinh ngày 26/7/2007 cho anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2) trực tiếp nuôi dưỡng; chưa giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Chị Th được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn Đinh Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án LHST giữa chị Th và anh Th1"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đinh Thị Th ly hôn với anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22/8/2024.
V/v Ly hôn;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà.

Các Hội thẩm nhân dân: Lê Đắc Tỵ, Vũ Xuẫn Hải.

Ghi biên bản phiên toà: bà Bùi Thị Thu Huyền – Thư ký Tòa án huyện Lạc Thuỷ.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thuỷ tiến hành tố tụng tại phiên tòa: bà Bùi Thị Mai – Kiểm sát viên.

Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạc Thuỷ ngày 22/8/2024, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2024, giữa các đương sự sau:

1/ Nguyên đơn: Đinh Thị Th, sinh năm 1974; Địa chỉ: khu Đồng bầu, hị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình (Vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xử vắng mặt).

2/ Bị đơn: Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2), sinh năm 1971; Địa chỉ: khu Đồng Bầu, thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình: (Vắng mặt tại phiên tòa dù đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ nhiều lần).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Đinh Thị Th cho rằng:

*Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị Th cho rằng bản thân và anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2) là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài, do vậy xin được ly hôn.

*Về con chung: chị Th cho rằng vợ chồng có 02 con chung là Bùi Đức Tâm, sinh năm 1997 (Đã trên 18 tuổi nên không đề nghị giải quyết), cháu Bùi Thu Trang, sinh ngày 26/7/2007. Nay chị Th tự nguyện đề nghị giao cháu Trang cho bố là Bùi Văn Th2 trực tiếp nuôi dưỡng và chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

*Về tài sản chung: Chị Th chưa yêu cầu giải quyết.

* Về án phí ly hôn: Chị Th tự nguyện chịu toàn bộ.

{2}Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, Bị đơn Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2) vắng mặt, không tham gia tố tụng, mặc dù đã được tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập làm việc nhiều lần.

{3}Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát cho rằng:

- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, cơ quan Toà án, Thẩm phán, Thư ký, các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ quy định của pháp luật;

Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên đề nghị áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự;

- Về nội dung: đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Th ly hôn với anh Th2; Giao cháu Trang cho anh Th2 trực tiếp nuôi dưỡng. Đương sự chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên chưa đề cập. Về tài sản đương sự chưa yêu cầu giải quyết, nên không xét. Đề nghị nghị chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

{4}. Về tố tụng: Nguyên đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt; Bị đơn đã được tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp pháp nhiều lần, nhưng vắng mặt, nên áp dụng các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa xét xử vắng mặt các đương sự;

{5}Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị Th, anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2) là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay nguyên đơn xin được ly hôn là có căn cứ, cần chấp nhận.

- Về con chung: các đương sự có 02 con chung nhưng con lớn là Bùi Đức Tâm đã trên 18 tuổi, đương sự không yêu cầu giải quyết là đúng, nay không đề cập. Cháu Bùi Thu Trang, sinh ngày 26/7/2007, nay chị Th tự nguyện đề nghị giao cho bố là Bùi Văn Th2 trực tiếp nuôi dưỡng. Đề nghị của chị Th phù hợp với ý chí của anh Th2 và gia đình, phù hợp với nguyện vọng của cháu Trang và thực tế gia cảnh, nên cần chấp nhận. Đương sự chưa yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nên không đề cập.

- Về tài sản: đương sự chưa yêu cầu giải quyết, nên không xét.

- Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận.

Bởi vậy;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đinh Thị Th ly hôn với anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2).

2. Giao cháu Bùi Thu trang, sinh ngày 26/7/2007 cho anh Bùi Văn Th2 (Bùi Đức Th2) trực tiếp nuôi dưỡng; chưa giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Chị Th được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên đơn Đinh Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, theo biên lai thu tiền số 0001902 ngày 11/4/2024, nay không phải nộp thêm.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử hoặc bản án được niêm yết công khai, theo quy định của pháp luật.

Án xử công khai sơ thẩm.

Cỡ chữ