vanban.org

Bản án 13/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng A Gấu - Vừ Thị Dìa"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 233 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N N N N
TỈN
N N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-7-2024
V/v: Tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘN ÒA XÃ Ộ C Ủ N ĨA V T NAM

TÒA N N N N U N N N N TỈN

N N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hường và ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông ng T nh - Thư Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị i- i m sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024 t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai v án Hôn nhân và gia đ nh th l số 54/2024/TL T-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, về vi c: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 13/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Giàng A G, sinh năm: 1992;

Nơi cư trú: Bản T, xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (có mặt).

2. Bị đơn: Chị Vừ Thị D, sinh năm: 1995;

Nơi cư trú: Bản T, xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (vắng mặt không có lý do).

NỘ UN VỤ N:

* T i đơn khởi ki n ngày 25/3/2024, bản khai ngày 28/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Giàng A G trình bày:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng A G và chị Vừ Thị D lấy nhau theo phong t c tập quán và có đăng

ết hôn vào ngày 13/11/2013 t i Ủy ban nhân dân xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Anh G và chị D ết hôn hoàn toàn tự nguy n. au hi ết hôn anh G và chị D chung sống h nh phúc thời gian đầu. Đến đầu năm 2018 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan đi m và đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Hi n anh G xác định hông còn t nh cảm với chị Vừ Thị D nữa. Do vậy, anh làm đơn h i i n đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét, giải quyết cho anh được ly hôn với chị Vừ Thị D.

2. Về con chung, con riêng: Anh G và chị Vừ Thị D có 02 con chung là các cháu Giàng A P, sinh ngày 02/8/2015 và cháu Giàng Thị T, sinh ngày 29/3/2016. Khi ly hôn anh G yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Giàng A P và Giàng Thị T. Anh G hông yêu Tòa án cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: nh G hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong suốt quá tr nh giải quyết v án, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l các thủ t c cho chị Vừ Thị D theo quy định của pháp luật nhưng chị Vừ Thị D không cung cấp tài li u, chứng cứ và hông tr nh bày iến gửi cho Tòa án. Chị Vừ Thị D luôn vắng mặt hông có l do t i phiên họp i m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và t i phiên tòa nên hông có iến tr nh bày trong v án này.

* Người có quyền và lợi ích được bảo v : Các cháu Giàng A P, sinh ngày 02/8/2015 và cháu Giàng Thị T, sinh ngày 29/3/2016. T i đơn nguy n vọng của các cháu tr nh bày là cả cháu Giàng A P và Giàng Thị T đều muốn sống c ng với bố.

Tại phiên tòa: Anh Giàng A G vẫn giữ nguyên yêu cầu h i i n, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Vừ Thị D, giải quyết cho anh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Giàng A P và Giàng Thị T, anh G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; hông yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá tr nh giải quyết v án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá tr nh giải quyết v án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố t ng Dân sự. Quan đi m giải quyết v án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đ nh. Căn cứ hoản 1 Điều 28, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự và đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí và l phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu h i i n của anh Giàng A G, anh G được ly hôn chị Vừ Thị D. Giao các cháu Giàng A P, sinh ngày 02/8/2015 và cháu Giàng Thị T, sinh ngày 29/3/2016 cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Giàng A G.

N ẬN ỊN CỦA TÒA N:

au hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá tr nh xét hỏi t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn h i i n về vi c xin ly hôn của anh Giàng A G và chị Vừ Thị D và các tài li u, chứng cứ èm theo của nguyên đơn anh Giàng A G, Tòa án xác định đây là v án: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có đăng thường trú t i bản T, xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

[3]. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t hợp l Quyết định đưa v án ra xét xử số 13/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 30/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 18/6/2024 cho chị Vừ Thị D. Nhưng chị Vừ Thị D hông đến phiên tòa và hông có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 và Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

[4]. Về điều luật áp dụng: Anh Giàng A G và chị Vừ Thị D lấy nhau và đi đăng

ết hôn tự nguy n vào ngày 13/11/2013 t i Ủy ban nhân dân xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Tòa án sẽ áp d ng các quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 đ giải quyết.

[5]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Giàng A G và chị Vừ Thị D lấy nhau và đăng

ết hôn vào ngày 13/11/2013 t i Ủy ban nhân dân xã H, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn là hoàn toàn tự nguy n, hông ai bị ép buộc ết hôn. Do vậy, quan h hôn nhân giữa anh Giàng A G và chị Vừ Thị D là hợp pháp. Hi n t i anh Giàng A G hông còn t nh cảm với chị Vừ Thị D nữa, anh G và chị D đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh Giàng A G và chị Vừ Thị D là do bất đồng quan đi m sống, hai vợ chồng hông t m được tiếng nói chung, cuộc sống chung hông th éo dài, m c đích hôn nhân hông đ t được, anh Giàng A G cương quyết ly hôn với chị Vừ Thị D.

Tòa án đã nhiều lần tống đ t các văn bản tố t ng và tri u tập cho chị Vừ Thị D đến Tòa án làm vi c nhưng chị D vẫn vắng mặt hông l do, th hi n vi c D hông tích cực trong vi c hòa giải, hàn gắn quan h vợ chồng. Như vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng giữa anh Giàng A G và chị Vừ Thị D là có thật, hôn nhân giữa G và chị D hông còn h nh phúc, m c đích hôn nhân hông đ t được. Xét t nh tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, anh Giàng A G và chị Vừ Thị D đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, hông c ng chung sống nuôi d y con cái. Do đó, hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định hôn nhân giữa anh G và chị D đã lâm vào t nh tr ng trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, m c đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, cần căn cứ hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 chấp nhận yêu cầu của anh G, giải quyết cho anh Giàng A G ly hôn với chị Vừ Thị D.

[6]. Về con chung con riêng: Anh Giàng A G và chị Vừ Thị D có 02 con chung là cháu Giàng A P, sinh ngày 02/8/2015 và cháu Giàng Thị T, sinh ngày 29/3/2016. Anh G có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c, anh hông yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Đ đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các cháu và đảm bảo sự phát tri n về mọi mặt của tr cũng như xét theo nguy n vọng của các cháu, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu của anh G là chính đáng, ph hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định t i Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh 2014 giao các cháu cho anh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Hội đồng xét xử hông xem xét về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Chị Vừ Thị D có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung hông ai được cản tr . Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đ nh 2014 hi có yêu cầu.

[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: nh Giàng A G hông đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

[8]. Án phí: Quá tr nh giải quyết v án anh Giàng A G có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa anh tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí D TT cho anh, b i v , bản thân và gia đ nh anh là người dân tộc Mông đang cư trú t i xã có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. V vậy, cần áp d ng đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Giàng A G là ph hợp.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ỊN :

Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đ nh;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, Điều 147, đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 233, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của anh Giàng A G. Anh G được ly hôn với bị đơn chị Vừ Thị D.

2. Về con chung: Giao con chung là các cháu Giàng A P, sinh ngày 02/8/2015 và cháu Giàng Thị T, sinh ngày 29/3/2016 cho anh Giàng A G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động.

Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà hông ai được cản tr và có nghĩa v tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con c ng các thành viên trong gia đ nh hông được cản tr người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đ nh 2014 hi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: nh Giàng A G hông đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Giàng A G được miễn án phí D T.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Giàng A G được quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 05/7/2024). Bị đơn chị Vừ Thị D vắng mặt t i phiên tòa được quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai theo quy định của pháp luật.

T.M Ộ ỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ