- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa NĐ Phạm Huỳnh Tuyết M và BĐ Lê Minh Ng"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M ly hôn anh Lê Minh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH TỈNHQUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13 / 2023/HNGĐ-ST Ngày: 11/7/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh;
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Lương Khoa;
Ông Cổ Thế Chung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gio Linh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gio Linh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Phạm Huỳnh Tuyết M, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 142, tổ 5, ấp V, xã VH, huyện An Ph , tỉnh An Giang ; Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: anh Lê Minh Ng, sinh năm 1988; địa chỉ: thôn H, xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Phạm Huỳnh Tuyết M trình bày:
Chị Phạm Huỳnh Tuyết M và anh Lê Minh Ng đăng ký kết hôn tự nguyện vào ngày 06/6/2014 tại UBND xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tình tình không hợp dẫn đến bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung và hiện nay vợ chồng không sống chung với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, nên chị M có nguyện vọng được ly hôn với anh Lê Minh Ng. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017. Nếu ly hôn, chị M có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 2 con và không yêu cầu anh Lê Minh Ng cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản trình bày ý kiến ngày 04 tháng 4 năm 2023, anh Lê Minh Ng trình bày: Việc kết hôn như chị Phạm Huỳnh Tuyết M trình bày là đúng. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên anh Lê Minh Ng đồng ý ly hôn chị Phạm Huỳnh Tuyết M. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017. Nếu ly hôn, anh Ng đồng ý giao cháu Lê An Ph và cháu Lê Thị Hồng G cho chị Phạm Huỳnh Tuyết M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ng không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình gải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Đương sự đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại các phiên làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Lê Minh Ng cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị xử cho chị Phạm Huỳnh Tuyết M được ly hôn anh Lê Minh Ng. Về con chung: Giao cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Phạm Huỳnh Tuyết M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Lê Minh Ng có địa chỉ cư trú tại thôn H, xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Nên Tòa án nhân dân huyện Gio Linh thụ lý giải quyết là đúng quy định theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
Thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M và anh Lê Minh Ng tự nguyện kết hôn năm 2014, tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Theo chị Phạm Huỳnh Tuyết M thì tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin được ly hôn và anh Lê Minh Ng đồng ý ly hôn. Qua xác minh tại trưởng hôn và chi hội trưởng phụ nữ nơi anh Ng cư trú, được biết: Vợ chồng chị M và anh Ng có phát mâu thuẫn hay không địa phương không nắm được; hiện anh Ng và chị M ly thân; chị Phạm Huỳnh Tuyết M đã vào Nam sinh sống, còn anh Ng sống tại địa phương. Như vậy, đủ cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh Ng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Qúa trình chung sống, vợ chồng chị Phạm Huỳnh Tuyết M và anh Lê Minh Ng có 02 con chung cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017. Chị Phạm Huỳnh Tuyết M có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 2 cháu Lê An Ph và cháu Lê Thị Hồng G. Không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án, anh Lê Minh Ng có ý kiến trình bày đồng ý yêu cầu trên. Cháu Lê An Ph đã trên 7 tuổi và cháu có văn bản trình bày ý kiến với nguyện vọng ở với mẹ.
Vì vậy, căn cứ Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của đương sự và đề nghị của Viện kiểm sát giao cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Phạm Huỳnh Tuyết Mtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Minh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 228, Điều 238; khoản 2 Điều 266, Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về “ Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M ly hôn anh Lê Minh Ng.
2. Về con chung: Giao cháu Lê An Ph, sinh ngày 14/9/2014 và cháu Lê Thị Hồng G, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Phạm Huỳnh Tuyết M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Minh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Chị Phạm Huỳnh Tuyết M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2022/0000160 ngày 21/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh. Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gio Linh; - Chi cục THADS huyện Gio Linh; - TAND tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Tri ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Oanh |