vanban.org

Bản án 13/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Hoàng Cẩm L với bị đơn là anh Võ Minh T"
  • Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31-01-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Mầm

2. Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 31 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 616/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 280/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Cẩm L, sinh năm 1980 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Võ Minh T, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 31/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Hoàng Cẩm L trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 1999 chị và anh Võ Minh T chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chị và anh T chung sống với nhau rất hạnh phúc, thời gian gần đây chị và anh T thường xuyên xảy ra chuyện bất hòa với nhau về quan điểm sống. Xét thấy, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Minh T.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh Võ Minh T có hai người con chung tên: Võ Thúy V, sinh ngày 29/12/1999 và Võ Minh Kh, sinh ngày 25/3/2004; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống chị và anh Võ Minh T không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống chị và anh Võ Minh T không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại Biên bản hòa giải ngày 06/12/2022 bị đơn là anh Võ Minh T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Hoàng Cẩm L chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu anh và chị L chung sống với nhau rất hạnh phúc, thời gian gần đây anh và chị L thường xuyên xảy ra chuyện bất hòa với nhau về quan điểm sống. Xét thấy, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không thể hàn gắn được nữa nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh, anh đồng ý ly hôn với chị Hoàng Cẩm L.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị Hoàng Cẩm L có hai người con chung tên: Võ Thúy V, sinh ngày 29/12/1999 và Võ Minh Kh, sinh ngày 25/3/2004; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh và chị Hoàng Cẩm L không có tài sản chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống anh và chị Hoàng Cẩm L không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng anh chị, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Xin ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú tại ấp Đ, xã Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn là anh Võ Minh T vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1999 đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

Quá trình chung sống với nhau chị L và anh T đều thừa nhận có những mâu thuẫn không tự hàn gắn được, không còn tình cảm vợ chồng với nhau, đời sống chung không thể hòa hợp, cuộc hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị L yêu cầu ly hôn và anh T đồng ý. Xét thấy, chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn, tuy nhiên do chị L và anh T chung sống với nhau từ năm 1999 đến nay không đăng ký kết hôn nên căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của chị L và anh T không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T có hai người con chung tên: Võ Thúy V, sinh ngày 29/12/1999 và Võ Minh Kh, sinh ngày 25/3/2004; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình; chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T không có tài sản chung, chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ thu, nợ trả: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

- Các Điều 14, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T.

2. Về con chung: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T có hai người con chung tên: Võ Thúy V, sinh ngày 29/12/1999 và Võ Minh Kh, sinh ngày 25/3/2004; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình; chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T không có tài sản chung, chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ thu, nợ trả: Chị Hoàng Cẩm L và anh Võ Minh T thống nhất trong thời gian chung sống chị L và anh T không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Hoàng Cẩm L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008568 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Chị Hoàng Cẩm L có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Minh T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ