- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng T ly hôn Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n y u cầu khởi kiện của ông Phạm Hoàng Th đối với bà Nguyễn hị H về việc ly hôn.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-02-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên toà: Bà Phan hu hảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Cao.
2. Ông Nguyễn Ngọc Ẩn.
- Thư ký phiên tòa: Ông rương Văn Bình Em – hư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở òa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 466/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, Quyết định ho n phi n tòa số 05/2023/QĐS -HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng Th, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp Phước Hưng 1, xã Phước Lâm, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn hị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp 4, x Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
(Ông Th có đơn xin xét xử vắng mặt, bà H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 25/7/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Phạm Hoàng Th trình bày:
Do quen biết và được gia đình hai b n đồng ý n n vào năm 2014 ông và bà Nguyễn hị H xác l p quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân x Phước Lâm, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 05/11/2014.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại ấp Phước Hưng 1, xã Phước Lâm, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đ ly thân hơn 01 năm nay. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn n n ông y u cầu được ly hôn với bà H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Sự việc đ được òa án tiến hành phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và l p thủ tục hòa giải theo quy định của pháp lu t nhưng bị đơn bà Nguyễn hị H vắng mặt và không cung cấp cho òa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có li n quan đến vụ án.
Nguy n đơn ông Phạm Hoàng Th vẫn giữ nguy n y u cầu khởi kiện và y u cầu xét xử vắng mặt. Bà H đ được òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phi n tòa nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Phạm Hoàng Th khởi kiện y u cầu ly hôn với bà Nguyễn hị H. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015 òa án nhân dân huyện Bến Lức thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Nguy n đơn ông Phạm Hoàng Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Nguyễn hị H đ được òa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia tố tụng trong vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015, òa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Th và bà H.
Về nội dung tranh chấp:
ét thấy, ông Phạm Hoàng Th và bà Nguyễn hị H do quen biết và được gia đình hai b n đồng ý, đ xác l p quan hệ vợ chồng vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân x Phước Lâm, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 05/11/2014, hôn nhân của ông Th và bà H là hợp pháp. Ông Th và bà H do quen biết và đi đến hôn nhân, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Theo ông Th, nguy n nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng ông đ ly thân hơn 01 năm nay.
khi ly thân vợ chồng đều không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ. Bà H vắng mặt và không thể hiện ý kiến về y u cầu ly hôn của ông Th. ét thấy tình cảm vợ chồng của ông Th và bà H đ mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đ i sống chung của vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, y u cầu của ông Th được ly hôn với bà H phù hợp với Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nh n.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Do bà H không có văn bản gì trình bày vấn đề này, ông Th xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung n n Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn y u cầu.
Về án phí: Buộc ông Phạm Hoàng Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí oà án.
uy n xử:
1. Chấp nh n y u cầu khởi kiện của ông Phạm Hoàng Th đối với bà Nguyễn hị H về việc ly hôn.
Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Phạm Hoàng Th và bà Nguyễn hị H.
2. Về án phí: Ông Phạm Hoàng Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đ nộp theo bi n lai thu số 0012178 ngày 11/10/2022 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Bến Lức. Ông Th đ nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án; đối với đương sự không có mặt tại phi n tòa thì th i hạn kháng cáo được tính t ngày nh n được bản án hoặc bản án được ni m yết.
4. Về hướng dẫn thi hành án: rư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t hi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t hi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t hi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - HADS huyện Bến Lức; - UBND x Phước Lâm; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. Thành viên Hội đồng xét xử Nguyễn Văn Cao Nguyễn Ngọc Ẩn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Th o Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Th o |