vanban.org

Bản án 13/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 91, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 u t t ch c tín dụng năm 2010; Điều 463, 465, 466,…

1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng Thương mại c ph n ĐA. Buộc bà ê Hồng C phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ toàn bộ số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 19/4/2023 (do tiền lãi vẫn đang tiếp tục phát sinh) là: 23.619.107 đồng (Hai mươi ba triệu, sáu trăm mư i chín nghì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐA yêu cầu Lê Hồng C trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 91, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 u t t ch c tín dụng năm 2010; Điều 463, 465, 466,…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2023/DS-ST
Ngày 20-4-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trà Thanh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Phan Thị Khánh Phượng.

+ Bà Nguyễn Thị Thanh Hà.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Vân-Thư ký Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Ông Võ Hồng Phương-Kiểm sát viên.

Ngày 20/4/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 340/2022/TLST-DS, ngày 19/12/2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2023/QĐXXST-DS ngày 01/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 58/2023/QĐST-DS ngày 31/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c ph n Đ .

Địa ch : 130 PĐ , phư ng 3, qu n PN, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp lu t: Ông Nguyễn Thanh T; ch c vụ: Ch tịch Hội đồng quản trị.

Ngư i đại diện theo y quyền: Bà Tr n Thị M T; ch c vụ: iám đốc Ngân hàng Thương mại c ph n Đông -Chi nhánh Quảng Ngãi-Phòng giao dịch Hùng Vương (Theo văn bản y quyền số 163/QĐ-DAB-HĐQT-PC ngày 08/8/2022).

Địa ch : Số 38 HV, phư ng NN, thành phố QN, t nh Quảng Ngãi, vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà ê Hồng C, sinh năm 1984, địa ch : Số 134/1 NT, t 6, phư ng QP, thành phố QN, t nh Quảng Ngãi, vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Công B, sinh năm 1972, địa ch : Số 134/1 NT, t 6, phư ng QP, thành phố QN, t nh Quảng Ngãi, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 17/10/2022, đơn khởi kiện b sung ngày 14/12/2022 trong quá trình tố tụng tại Tòa án, ngư i đại diện theo y quyền c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c ph n Đ bà Tr n Thị M T trình bày:

Theo đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 14/11/2018 c a bà ê Hồng C (Bên vay), Bên vay và Ngân hàng Thương mại c ph n Đ - Chi nhánh Quảng Ngãi – Phòng giao dịch Hùng Vương(được gọi là Ngân hàng) đã ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay số: 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018, cụ thể như sau:

- Số tiền vay: 30.000.000 đồng(Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng).

- Th i hạn cho vay: 18 tháng kể từ ngày tiếp theo c a ngày giải ngân vốn vay l n đ u.

- Mục đích vay vốn: Tiêu dùng.

- Phương th c trả nợ: Nợ gốc và lãi được bên vay trả góp thành 18 kỳ bằng nhau.

- ãi suất cho vay: 10,8%/năm. ãi suất tính theo dư nợ ban đ u trong hạn.

- Biện pháp đảm bảo: Không có tài sản đảm bảo(tín chấp).

Trong quá trình vay, bà ê Hồng C ch trả được t ng số tiền như sau:

- Vốn: 19.016.852 đồng

- ãi: 4.263.148 đồng

T ng cộng: 23.280.000 đồng.

Do bà ê Hồng C vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên từ ngày 31/12/2019, Ngân hàng Thương mại c ph n Đ đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến hết ngày 19/4/2023, bà ê Hồng C còn nợ các khoản như sau:

- ốc : 10.983.148 đồng.

- ãi trong hạn: 4.860.000 đồng.

- Lãi quá hạn: 7.775.959 đồng.

T ng cộng: 23.619.107 đồng.

Vì v y, Ngân hàng Thương mại c ph n Đông A khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết: Buộc bà ê Hồng C trả nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ A toàn bộ số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 19/4/2023 là: 23.619.107 đồng.

Trong đó:

- ốc : 10.983.148 đồng.

- ãi trong hạn: 4.860.000 đồng.

- Lãi quá hạn: 7.775.959 đồng.

Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2023 cho đến khi bà Lê Hồng C trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018.

* Bị đơn bà ê Hồng C và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Công B không trình bày ý kiến.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về những nội dung sau:

I. Việc tuân theo pháp lu t tố tụng.

1. Việc tuân theo pháp lu t c a Thẩm phán

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách tham gia tố tụng, việc xác minh, thu th p ch ng c , giao nh n ch ng c , trình tự thụ lý, việc giao nh n thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự, th i hạn chuẩn bị xét xử tại Bộ lu t tố tụng dân sự.

2. Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:

Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

3. Việc chấp hành pháp lu t c a ngư i tham gia tố tụng

+ Nguyên đơn chấp hành đúng quy định c a pháp lu t tại Điều 70, Điều 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

+ Bị đơn không chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

+ Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 73 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

II. Về việc giải quyết vụ án.

Căn c khoản 4 Điều 91, 144, 147, khoản 1 Điều 184 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 91, 95 u t các t ch c tín dụng năm 2010; Điều 117, 157, 274, 278, 280, khoản 8 Điều 292, 344, 345, 351, 352, 429, 463, 465, 466, 468, khoản 2 Điều 470 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án c a Uỷ ban Thư ng vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, đề nghị:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng Thương mại c ph n ĐA, buộc bà ê Hồng C phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ số tiền tạm tính đến ngày 19/4/2023 là: 23.619.107 đồng.

Trong đó:

- ốc : 10.983.148 đồng.

- ãi trong hạn: 4.860.000 đồng.

- Lãi quá hạn: 7.775.959 đồng.

Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2023 cho đến khi bà Lê Hồng C trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018.

- Về án phí dân sự: Do yêu c u c a nguyên đơn được chấp nh n, vì v y bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

- Hoàn trả số tiền tạm ng án phí là 568.816 đồng cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ A theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004326 ngày 19/12/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về th tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn bà ê Hồng C và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Công B đã được triệu t p hợp lệ nhưng họ vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

Về nội dung:

Đối với yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng Thương mại c ph n ĐA, thấy rằng:

Theo các tài liệu, ch ng c do Ngân hàng cung cấp, thì bà ê Hồng C có vay c a Ngân hàng Thương mại c ph n Đ số tiền 30.000.000 đồng tại Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018. Trong quá trình vay bà ê Hồng C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã nhiều l n làm việc bà ê Hồng C nhưng đến nay vẫn không trả nợ cho Ngân hàng. Căn c vào Hợp đồng tín dụng đã ký thì th i hạn trả nợ gốc và lãi được bên vay trả góp thành 18 kỳ bằng nhau nhưng bà ê Hồng C không trả nợ đúng th i hạn quy định.

Do bà ê Hồng C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định mục 9 c a Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018 và vi phạm Điều 466 Bộ lu t dân sự năm 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ c a bên vay nên Ngân hàng Thương mại c ph n Đông Á khởi kiện yêu c u bà ê Hồng C trả 23.619.107 đồng. Trong đó: Nợ gốc:

10.983.148 đồng. Nợ lãi trong hạn: 4.860.000 đồng. Nợ lãi quá hạn: 7.775.959 đồng.

Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2023 cho đến khi bà Lê Hồng C trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018 là có căn c được chấp nh n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nh n yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c ph n Đ buộc bà ê Hồng C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Do đó bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.180.955 đồng (23.619.107 đồng x 5%).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ số tiền tạm ng án phí 568.816 đồng.

Ngư i tham gia tố tụng có quyền kháng cáo theo quy định c a pháp lu t.

Ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phù hợp với nh n định trên được chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 91, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 u t t ch c tín dụng năm 2010; Điều 463, 465, 466, 468, khoản 2 Điều 470 Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án c a Uỷ ban Thư ng vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Tuyên xử:

1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng Thương mại c ph n ĐA.

Buộc bà ê Hồng C phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ toàn bộ số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 19/4/2023 (do tiền lãi vẫn đang tiếp tục phát sinh) là: 23.619.107 đồng (Hai mươi ba triệu, sáu trăm mư i chín nghìn, một trăm lẻ bảy đồng).

Trong đó:

Nợ gốc:

10.983.148 đồng.

Nợ lãi trong hạn:

4.860.000 đồng.

Nợ lãi quá hạn:

7.775.959 đồng.

Và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 20/4/2023 cho đến khi bà Lê Hồng C trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay số 00551046/0131089901T18080 ngày 19 tháng 12 năm 2018 cho đến khi bà ê Hồng C thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nợ cho Ngân hàng Thương mại c ph n Đ .

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Hồng C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.180.955 đồng (Một triệu, một trăm tám mươi nghìn, chín trăm năm mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại tiền tạm ng án phí 568.816 đồng (Năm trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm mư i sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004326 ngày 19/12/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi cho Ngân hàng Thương mại c ph n ĐA.

3/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định c a pháp lu t.

Trư ng hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 c a u t Thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9 u t Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 lu t Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ