vanban.org

Bản án 13/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Thùy D - Thái Hồng X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2022/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thùy D, sinh năm 1986

Nơi ĐKHKTT và trú tại: Khối 01, phường T, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Thái Hồng X, sinh năm 1986

Nơi ĐKHKTT và trú tại: Khối 01, phường T, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X thống nhất giao 03 con chung là cháu Thái Chu Diệu T, sinh ngày 16/09/2007; Thái Chu Diệu V, sinh ngày 05/11/2009; Thái Nam H, sinh ngày 29/11/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Thái Hồng X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/cháu/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/02/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Thái Hồng X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị Thùy D và anh Thái Hồng X thống nhất chị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị D đã nộp. Trả lại cho chị Chu Thị Thùy D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001005 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Anh Thái Hồng X phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ