- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tô Văn Q - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ điểm a khoản 1 Điều 249; điểm d khoản 2 Điều 256; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụn hình sự Quá trình điều tra
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM TH NH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2021/HS-ST Ngày:23/3/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM TH NH - TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn N u n V n Trun
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông N ô V n Minh;
Bà N u n Thị Qu .
- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương ghi biên bản phiên toà: Bà Triệu Thị Loan.
- i diện iện ki m sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Ôn Vũ V n Tiến, Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 3 n m 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 02/2021/HSST ngày 11 tháng 01 n m 2021, theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2021/QĐXXST-HS ngày 21/01/2021; Qu ết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐHPT-HS ngày 04/02/2021; Qu ết định hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐHPT-HS ngày 24/02/2021, đối với bị cáo Tô Văn Q, sinh n m 1987 Giới tính: Nam Nơi cư trú: Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn iáo: Khôn Trình độ v n hoá: 8/12 N hề n hiệp: Lao độn tự do Họ tên bố: Tô V n B. Họ tên mẹ: Lưu Thị M. Gia đình bị cáo có 02 chị em bị cáo là con thứ 2. Họ tên vợ: Đồn Thị N ọc H, sinh n m 1988 (Đã ly hôn). Bị cáo có 01 con sinh n m 2010
Tiền án: Bị cáo có 01 tiền án. Bản án số 57/2018/HS-ST ngày 31/8/2018, Tô V n Q bị Tòa án nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn xử phạt 18 thán tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú N à 08/10/2019 Q chấp hành xon hình phạt tù của bản án
Tiền sự: Khôn
Bị cáo Tô V n Q đan bị tạm iam tại Trại tạm iam Côn an tỉnh Hải Dươn từ n à 17/9/2020 đến na Có mặt tại phiên tòa
* Người làm chứng:
1. N u n Trun T sinh n m 1972
Địa chỉ: Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn
2. N u n Nam H1 sinh n m 1997.
Địa chỉ: Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn
3. Trần Đặn N sinh n m 1995.
Địa chỉ: Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn
4. Tô V n H2 sinh n m 1998
Địa chỉ: Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn
5. N u n V n Q1 sinh n m 1995
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H thị xã K tỉnh Hải Dươn
(Nhữn n ười làm chứn đều vắn mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
Khoản đầu thán 11/2020 Tô V n Q là n ười đã bị kết án về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú chưa được xóa án tích được một n ười bạn tên Tr (Không rõ địa chỉ cụ thể) cho 01 coón thủ tinh bên tron có ma tú đá Q man về cất iấu tại nhà mình thuộc Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn mục đích để sử dụn . Khoản 20 iờ 30 phút n à 11/9/2020 khi Tô V n Q đan ở nhà thì N u n V n Q1 sinh n m 1995 trú tại thôn Đ, xã H thị xã K tỉnh Hải Dươn ; N u n Nam H1, sinh n m 1997 Tô V n H2, sinh n m 1998 và Trần Đặn N, sinh n m 1995 đều trú tại Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn đến n ồi chơi nói chu ện cùn với Tô V n Q Khoản 20 iờ 45 phút cùn n à Q lấ 01 bộ dụn cụ sử dụn chất ma tú ồm: 01 chai nhựa trên nắp chai đục 2 lỗ tron đó 01 lỗ ắn ốn hút nhựa màu trắn 01 lỗ ắn coón thủ tinh bên tron có sẵn ma tú đá do Tr cho nêu trên ở ầm bàn uốn nước để lên mặt bàn dùn chiếc bật lửa a bật lửa hơ coón thủ tinh rồi sử dụn ma tú bằn hình thức hút Sau đó N u n V n Q1 H2 H1 và N tham ia sử dụn chất ma tú cùn với Tô V n Q Lúc nà đối tượn tự khai là N u n Đức Th, sinh n m 1973 ở số 3/49, ngõ 295 B phườn C quận H, Thành Phố Hà Nội (Là bạn quen biết với Tô V n Q) đi vào nhà Tô V n Q và cùn tham ia sử dụn chất ma tú Mỗi n ười sử dụn chất ma tú được khoản 02 đến 03 lượt thì Tô V n Q để bộ dụn cụ sử dụn ma tú xuốn ầm bàn tiếp tục cùn mọi n ười n ồi chơi nói chu ện đến 21 iờ 30 phút cùn n à thì bị lực lượn côn an hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn kiểm tra thu iữ tại vị trí ầm bàn uốn nước 01 bộ dụn cụ sử dụn chất ma tú ồm: 01 chai nhựa trên nắp chai đục 2 lỗ; 01 ốn hút nhựa màu trắn ; 01 coón thủ tinh bên tron còn chứa chất bám dính dạn tinh thể màu nâu và thu iữ 01 chiếc bật lửa a
Kết luận iám định số 375/KLGĐ- PC09 n à 16/9/2020 của Phòn kỹ thuật hình sự - Côn an tỉnh Hải Dươn kết luận: Chất rắn dạn tinh thể màu nâu bám dính tron coón thủ tinh niêm phon tron phon bì ửi đến iám định có khối lượn 0 020 am là ma tú loại Methaphetamine Hoàn lại đối tượn iám định ồm 01 coón thủ tinh được niêm phon số 375/KLGĐ-PC09.
Kết quả kiểm tra mẫu nước tiểu của Tô V n Q, N u n V n Q1, N, Th, H1, H2 n à 11/9/2020 đều dươn tính với chất ma tú loại Methamphetamine.
Quá trình điều tra Tô V n Q đã khai nhận rõ hành vi phạm tội của mình phù hợp với biên bản vụ việc vật chứn thu iữ kết luận iám định lời khai của n ười làm chứn cùn các tài liệu liên quan đã được Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an hu ện Kim Thành thu thập có tron hồ sơ vụ án.
Cáo trạn số 03/CT-VKS ngày 11 tháng 01 n m 2021, Viện kiểm sát nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn tru tố bị cáo Tô V n Q về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự và tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm d khoản 2 điều 256 của Bộ luật hình sự
Tại phiên tòa, bị cáo Tô V n Q thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội và xác định Viện kiểm sát nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn tru tố bị cáo về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự và tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú qu định tại d khoản 2 Điều 256 Bộ luật hình sự là đún và đề n hị iảm nhẹ hình phạt; Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn thực hành qu ền côn tố tại phiên toà iữ n u ên nội dun tru tố và đề n hị:
- Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tô V n Q phạm tội Tàn trữ trái phép chất ma tú và tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú .
- Về điều luật áp dụng: C n cứ điểm a khoản 1 Điều 249; điểm d khoản 2 Điều 256; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52(Đối với tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú ); Điều 38; điểm a khoản 1 Điều 55; điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự
C n cứ Bộ luật hình sự Bộ luật Tố tụn hình sự
C n cứ điểm a c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự. Luật phí và lệ phí. N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hình phạt:
Hình phạt chính: Xử phạt bị cáo Tô V n Q từ 15 đến 18 tháng tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú và từ 9 n m đến 9 n m 6 tháng tù về tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú . Tổn hợp hình phạt buộc bị cáo Tô V n Q phải chấp hành hình phạt chun của cả hai tội từ 10 n m 3 thán đến 11 n m tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ n à 17/9/2020.
Hình phạt bổ sung: Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo.
- Về vật chứng: Đề n hị Hội đồn xét xử: Tịch thu tiêu hủ một coóng thủ tinh hoàn lại sau iám định được chứa bên tron 01(Một) phon bì số 375/KLGĐ-PC09 có dấu niêm phon của Phòn kỹ thuật hình sự - Côn an tỉnh Hải Dươn ; 01(Một) bật lửa a màu đỏ; 01 (Một) chai nhựa loại vỏ chai bia vinaken, trên nắp chai nhựa đục 02 lỗ; 01(Một) ốn hút màu trắn (Loại ốn sun) dài 80cm.
- Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hành vi qu ết định tố tụn của Điều tra viên Kiểm sát viên trong quá trình điều tra tru tố: Đã thực hiện đún về thẩm qu ền trình tự thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa khôn có n ười nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi qu ết định của n ười tiến hành tố tụn Do đó các hành vi qu ết định tố tụn của n ười tiến hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp
Về hành vi của bị cáo các chứn cứ xác định tội: Lời khai của bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với Biên bản vụ việc, vật chứn đã thu iữ kết luận iám định và các tài liệu chứn cứ có tron hồ sơ vụ án đã có đủ cơ sở xác định: Khoản 20 iờ 45 phút ngày 11/9/2020, Tô V n Q là n ười bị kết án về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú chưa được xóa án tích đã dùn chỗ ở của mình tại Thôn B xã N hu ện K tỉnh Hải Dươn cho N u n V n Q1, N u n Nam H1, Tô V n H2, Trần Đặn N và đối tượn tự khai là N u n Đức Th sử dụn trái phép chất ma tú đến hồi 21 iờ 30 phút cùn n à thì bị lực lượn côn an hu ện Kim Thành phát hiện thu iữ 01 bộ dụn cụ sử dụn chất ma tú ồm: 01 chai nhựa trên nắp chai đục 2 lỗ; 01 ốn hút nhựa; 01 coón thủ tinh bên tron còn chứa 0 020 am ma tú loại Methamphetamine và thu iữ 01 chiếc bật lửa a Số ma tú tron coón thủ tinh nêu trên là của Tô V n Q trước đó cất iấu mục đích để sử dụn
Từ các c n cứ trên xác định: Viện kiểm sát nhân dân hu ện Kim Thành Tòa án nhân dân hu ện Kim Thành tỉnh Hải Dươn truy tố và xét xử bị cáo Tô V n Q về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 249 và tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm d khoản 2 Điều 256 Bộ luật hình sự là có c n cứ đún n ười đún tội đún pháp luật
Bị cáo là n ười có đầ đủ n n lực trách nhiệm hình sự nhận thức rõ được hành vi phạm tội của mình là n u hiểm bị pháp luật cấm nhưn vẫn cố ý phạm tội Hành vi của bị cáo khôn nhữn xâm phạm đến chế độ độc qu ền quản lý của Nhà nước về các chất ma tú và trật tự an toàn xã hội mà còn â hoan man cho quần chún nhân dân là một tron nhữn n u ên nhân phát sinh các tội phạm khác làm ảnh hưởn khôn tốt đến an ninh trật tự tại địa phươn
Bị cáo Tô V n Q đã sử dụn nhà ở của mình để chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú đối với nhiều n ười nên bị cáo bị tru tố xét xử theo qu định tại điểm d khoản 2 Điều 256 Bộ luật hình sự. Đồn thời bị cáo Q còn Tàn trữ trái phép ma túy mục đích để sử dụn khối lượn ma tú tron cóon thủ tinh thu iữ được của bị cáo Q là 0,020gam loại Methamphetamine, do bị cáo Q đã bị kết án về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú chưa được xóa án tích nên bị cáo Tô V n Q bị tru tố xét xử về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự Cần Qu ết định tổn hợp hình phạt tron trườn hợp phạm nhiều tội đối với bị cáo Q theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Đối với tội Tàn trữ trái phép chất ma túy, bị cáo không phải chịu tình tiết t n nặn trách nhiệm hình sự theo qu định tại Điều 52 Bộ luật hình sự Đối với tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma túy bị cáo phải chịu tình tiết t n nặn trách nhiệm hình sự “Tái phạm” qu định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự
Về tình tiết giảm nhẹ trá ch nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội nên được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự“Người phạm tội thành khẩn khai báo” quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo có hành vi Tàn trữ trái phép chất ma tú và sử dụn chỗ ở của mình (Khôn phải nhà đất của bị cáo) để chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma túy đối với nhiều n ười nhưn không vì mục đích lợi nhuận và bản thân bị cáo không có việc làm và thu nhập lần đầu cho các đối tượn sử dụn trái phép chất ma tú tại chỗ ở của mình nên không cần thiết áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền đối với bị cáo
Về vật chứng: C n cứ qu định tại điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự Điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự.
Xác định 01(Một) phon bì số 375/KLGĐ-PC09 có dấu niêm phon của Phòn kỹ thuật hình sự - Côn an tỉnh Hải Dươn bên tron chứa một coóng thủ tinh hoàn lại sau iám định; 01(Một) bật lửa a màu đỏ; 01 (Một) chai nhựa loại vỏ chai bia vinaken, trên nắp chai nhựa đục 02 lỗ; 01(Một) ốn hút màu trắn (Loại ốn sun) dài 80cm là nhữn vật chứn vụ án vật Nhà nước cấm lưu hành và là vật khôn có iá trị sử dụn tịch thu tiêu hủ .
Về án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về án phí lệ phí Toà án Bị cáo bị kết luận phạm tội nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm
Các vấn đề khác:
- Đối với n ười cho Q chất ma tú tài liệu điều tra khôn xác định được là ai ở đâu, do đó Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an hu ện Kim Thành khôn đủ c n cứ để xử lý
- Đối với hành vi hành vi sử dụn trái phép chất ma túy của Tô V n Q, N u n V n Q1, N u n Nam H1, Tô V n H2 và Trần Đặn N, ngày 08/12/2020, Côn an hu ện Kim Thành đã ra Qu ết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Tô V n Q, N u n V n Q1, N u n Nam H1, Tô V n H2 và Trần Đặn N là phù hợp.
- Đối với n ười thanh niên tự khai là N u n Đức Th, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an hu ện Kim Thành tiến hành xác minh tại Côn an phườn Cầu Dền quận Hai Bà Trưn Thành Phố Hà Nội nhưn khôn có n ười nào tên là Th có nhân thân như đối tượn tự khai Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an hu ện Kim Thành tiếp tục xác minh khi nào làm rõ sẽ xử lý sau là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ điểm a khoản 1 Điều 249; điểm d khoản 2 Điều 256; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật hình sự
1/ Về tội danh:
Tu ên bố: Bị cáo Tô V n Q phạm tội Tàn trữ trái phép chất ma tú và tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú .
2/ Về hình phạt:
Xử phạt bị cáo Tô V n Q 12 thán tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma túy và 09 n m 06 tháng tù về tội Chứa chấp việc sử dụn trái phép chất ma tú . Tổn hợp hình phạt buộc bị cáo Tô V n Q phải chấp hành hình phạt chun của cả hai tội là 10(Mười) n m 06(Sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ n à 17/9/2020.
3/ Xử lý vật chứn : C n cứ điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự Điểm a c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụn hình sự.
Tịch thu tiêu hủ một coóng thủ tinh hoàn lại sau iám định được chứa bên trong 01(Một) phon bì số 375/KLGĐ-PC09 có dấu niêm phon của Phòn kỹ thuật hình sự - Côn an tỉnh Hải Dươn ; 01(Một) bật lửa a màu đỏ; 01 (Một) chai nhựa loại vỏ chai bia vinaken, trên nắp chai nhựa đục 02 lỗ; 01(Một) ốn hút màu trắn (Loại ốn sun) dài 80cm
(Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản lập hồi 09 giờ 30 phút, ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương).
4/ Về án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về mức thu mi n iảm thu nộp quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Tô V n Q phải chịu 200.000đồn án phí hình sự sơ thẩm
5/ Về qu ền khán cáo: Bị cáo được qu ền khán cáo bản án tron hạn 15 n à kể từ n ày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKSND hu ện kim Thành; - VKSND tỉnh Hải Dươn ; - Trại tạm iam – Côn an tỉnh Hải Dươn ; - Cơ quan CSĐT – Côn an hu ện Kim Thành; - Cơ quan THAHS - Côn an hu ện Kim Thành; - Chi cục THADS hu ện Kim Thành; - Sở Tư pháp tỉnh Hải Dươn ; - Lưu: Hồ sơ vụ án hồ sơ THA hình sự v n phòng. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Nguyễn Văn Trung |