- Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Văn Th và đồng phạm phạm tội "đánh bạc" - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Hu nh Văn Th, Hu nh T n T, Võ Hoài Nh v Nguyễn Mậu H phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật H nh sự; Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2021/HS-ST Ngày 15-01-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đô.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông B i T n Ba;
2. Ông Nguyễn Văn Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang B nh, Thư T a án nhân dân huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, t nh u ng Ng i tham gia phiên tòa: Ông Phạm T n Dương v ông Hu nh T n Ho ng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại tr s T a án nhân dân huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công hai v án h nh sự sơ thẩm th l số 18/2020/HSST ngày 04 tháng 12 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 149/2020/QĐXXST-HS ngày 31 tháng 12 năm 2020 đối với:
1. Các bị cáo:
1.1. Hu nh Văn Th, sinh ngày 09 tháng 5 năm 1992 tại t nh Quảng Ng i; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; tr nh độ học v n: 9/12; nghề nghiệp: Lái xe; con ông Hu nh Văn Th v b Hu nh Thị Đ; bị cáo chưa c v con; tiền án: Tòa án nhân dân huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i xử phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Cố gây thương tích” (theo bản án số 24/2014/HSST ng y 13/02/2014) v xử phạt 30 tháng t về tội “Gây rối trật tự công cộng” (theo Bản án số 25/2014/HSST ng y 25/02/2014); tiền sự: Không; bị tạm gi , tạm giam t ng y 30/6/2020 đến ng y 04/8/2020 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn cho bảo l nh; c mặt tại phiên t a.
1.2. Hu nh T n T, sinh ngày 06 tháng 4 năm 1993 tại t nh Quảng Ng i; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; tr nh độ học v n: 9/12; nghề nghiệp: Công nhân; con b Hu nh Thị Nh; c v l Nguyễn Thị H ng Ng, sinh năm 1997, chưa c con; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi , tạm giam t ng y 30/6/2020 đến ng y 29/7/2020 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn bảo l nh; c mặt tại phiên t a.
1.3. Võ Hoài Nh, sinh ngày 07 tháng 4 năm 1991 tại t nh Quảng Ng i; nơi đăng hộ hẩu thư ng trú: Thôn N, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; chỗ hiện nay: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; tr nh độ học v n: 12/12; nghề nghiệp: Công nhân; con ông Võ Sv b Phạm Thị H, c v l Lê Thị H ng S, sinh năm 1993, c 01 ngư i con sinh năm 2015; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi , tạm giam t ng y 30/6/2020 đến ng y 29/7/2020 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn bảo l nh; c mặt tại phiên t a.
1.4. Nguyễn Mậu H, sinh ngày 24 tháng 8 năm 1980 tại t nh Quảng Nam; nơi cư trú: Thôn B, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; tr nh độ học v n: 9/12; nghề nghiệp: Nông; con ông Nguyễn Mậu Đ(đ chết), b Hu nh Thị Nh; c v l Trần Thị V, sinh năm 1984 v c 02 con, lớn nh t sinh năm 2007, nh nh t sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi , tạm giam t ng y 30/6/2020 đến ng y 29/7/2020 đư c thay thế biện pháp ngăn chặn bảo l nh; c mặt tại phiên t a.
2. Ngư i c quyền l i, ngh a v liên quan:
2.1. Ông Hu nh T n B, sinh năm 1972 v bà Lê Thị Ánh M, sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; ông B c mặt tại phiên t a, b M v ng mặt tại phiên t a.
2.2. B B i Thị Đ, sinh năm 1946; nơi cư trú: Xóm M, thôn M1, xã B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3. Ngư i l m chứng:
3.1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn T, xã B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.2. Ông Võ H ng Ch, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn B, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.3. Ông Mai Văn Qu, sinh năm 1956; nơi cư trú: Thôn B, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.4. Ông Đặng Trung H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Ph, xã B, huyện T, t nh Quảng Ng i; c mặt tại phiên t a,
3.5. Ông L Văn Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; c mặt tại phiên t a,
3.6. B Lê Thị Th, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn B, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.7. Ông Nguyễn Thiên Tr, sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn B, xã B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.8. Ông Tiêu T n Ph, sinh năm 1963; nơi cư trú: Thôn L, x Bị, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.9. B Đặng Thị L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
3.10. B Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1953; nơi cư trú: Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ng i; v ng mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu c trong h sơ v án v diễn biến tại phiên t a, nội dung v án đư c t m t t như sau:
Khoảng 14 gi 50 phút ng y 30/6/2020, Ph ng Cảnh sát h nh sự Công an t nh Quảng Ngãi phát hiện v b t quả tang Hu nh Văn Th, Hu nh T n T, Võ Hoài Nh, Nguyễn Mậu H (sau đây viết t t l Th, T, Nh, H) đang đánh bạc trái phép dưới h nh thức x c đ a th ng thua b ng tiền tại quán c phê T n Quyết (thuộc Thôn T, x B, huyện T, t nh Quảng Ngãi), ngo i ra, c n c một số đối tư ng hác tham gia đánh bạc nhưng đ tẩu thoát; thu gi tại chiếu bạc các vật chứng g m: Số tiền 7.400.000 đ ng (bảy triệu, bốn trăm ngh n đ ng); 04 (bốn) đ ng vị; một số mảnh v s nh sứ; tạm gi của Tiến số tiền 50.000 đ ng (năm mươi ngh n đ ng), 01 (một) điện thoại di động hiệu No ia m u đen và 01(một) xe mô tô biển iểm soát 76C1-199XX; tạm gi của Nhân 01 (một) điện thoại di động hiệu Realme, số tiền 150.000 đ ng (một trăm, năm mươi ngh n đ ng) v 01 (một) gi y chứng minh nhân dân; tạm gi của Hoàng 01 (một) điện thoại di động hiệu Masstel, 01 (một) xe môtô biển iểm soát 92N8-2042 và số tiền 8.200.000 đ ng (tám triệu, hai trăm ngh n đ ng).
Sau khi b t quả tang, Ph ng Cảnh sát h nh sự Công an t nh Quảng Ng i bàn giao h sơ, đối tư ng c ng tang vật cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i để điều tra theo thẩm quyền.
Bản cáo trạng số 55/CT-VKSBS, ngày 04/12/2020 của Viện iểm sát nhân dân huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i truy tố các bị cáo Th, T, Nh, H về tội “Đánh bạc” theo hoản 1 Điều 321 Bộ luật H nh sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 (sau đây viết t t l Bộ luật H nh sự).
Tại phiên t a, đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i gi nguyên quyết định truy tố; đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố các bị cáo Th, T, Nh, H phạm tội “Đánh bạc”, đ ng th i đề nghị: Áp d ng hoản 1 Điều 321, điểm s hoản 1 Điều 51, điểm h hoản 1 Điều 52 v Điều 38 của Bộ luật H nh sự, xử phạt bị cáo Thân t 12 (mư i hai) đến 15 (mư i lăm) tháng t ; áp d ng hoản 1 Điều 321, các điểm i, s hoản 1, khoản 2 Điều 51 v Điều 35 của Bộ luật H nh sự, xử phạt các bị cáo T, Nh mỗi bị cáo t 30.000.000 đ ng (ba mươi triệu đ ng) đến 40.000.000 đ ng (bốn mươi triệu đ ng); áp d ng hoản 1 Điều 321, các điểm i, s hoản 1 Điều 51 v Điều 35 của Bộ luật H nh sự xử phạt bị cáo H t 40.000.000 đ ng (bốn mươi triệu đ ng) đến 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đ ng); đ ng th i đề nghị tịch thu tiêu hủy 04 (bốn) đ ng vị, một số mảnh v s nh sứ, tịch thu sung ngân sách nh nước đối với số tiền d ng v o việc đánh bạc trái phép là 7.600.000 đ ng (bảy triệu sáu trăm ngh n đ ng).
Qua tranh t ng tại phiên t a, các bị cáo th a nhận cáo trạng truy tố hành vi phạm tội của các bị cáo l đúng ngư i, đúng tội, hông oan; các bị cáo không c tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, ch đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh h nh phạt mức th p nh t cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong h sơ v án đã đư c tranh t ng tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về h nh vi, quyết định tố t ng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đ đư c thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Các bị cáo hông c
iến hiếu nại về h nh vi, quyết định của cơ quan tiến h nh tố t ng, ngư i tiến h nh tố t ng nên các hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan tiến h nh tố t ng, ngư i tiến h nh tố t ng đ thực hiện trong v án l h p pháp.
Tại phiên t a, các bị cáo hai nhận h nh vi phạm tội như cáo trạng Viện iểm sát đ truy tố, ph h p với l i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, l i hai nh ng ngư i tham gia tố t ng hác v các t i liệu, chứng cứ c trong h sơ v án; do đ , Hội đ ng xét xử c đủ cơ s ết luận:
Các bị cáo Th, T, Nh, H l ngư i c năng lực trách nhiệm h nh sự, đủ tu i chịu trách nhiệm h nh sự; ng y 30/6/2020 các bị cáo đ thực hiện h nh vi đánh bạc trái phép (dưới h nh thức x c đ a th ng thua b ng tiền) với t ng số tiền đánh bạc l 7.600.000 đ ng (bảy triệu sáu trăm ngh n đ ng); đây l h nh vi nguy hiểm cho x hội, đư c các bị cáo thực hiện với lỗi cố trực tiếp v xâm phạm đến trật tự công cộng đư c quy định trong Bộ luật H nh sự nên đủ yếu tố c u th nh tội “Đánh bạc”; tội phạm v hung h nh phạt đư c quy định tại hoản 1 Điều 321 của Bộ luật H nh sự.
H nh vi phạm tội của các bị cáo Th, T, Nh, H thuộc trư ng h p đ ng phạm c tính ch t giản đơn, trong đ : Th có vai tr tích cực, l ngư i tiến h nh x c đ a cho các đối tư ng hác đánh bạc, c n các bị cáo T, Nh, H l ngư i trực tiếp tham gia việc đánh bạc. Do đ , h nh vi phạm tội của Thân có tính nguy hiểm cao hơn so với các bị cáo T, Nh, H nên cần c sự phân hóa trách nhiệm h nh sự hi quyết định h nh phạt đối với các bị cáo.
Về các t nh tiết giảm nh , tăng nặng trách nhiệm h nh sự:
Quá tr nh điều tra, truy tố v xét xử, các bị cáo Th, T, Nh, H đều thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải nên các bị cáo đư c hư ng t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự; đối với các bị cáo T, Nh, H phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng nên đư c hư ng t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm i hoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Ngo i ra, các bị cáo T, Nh đ ho n th nh ngh a v quân sự nên đư c hư ng thêm t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại hoản 2 Điều 51 của Bộ luật H nh sự.
Năm 2014, bị cáo Th đ bị T a án nhân dân huyện B nh Sơn, t nh Quảng Ng i kết án về tội cố gây thương tích v gây rối trật tự công cộng, tính đến th i điểm thực hiện h nh vi phạm tội trong v án n y th bị cáo Th chưa đư c x a án tích nên bị áp d ng t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự l tái phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật H nh sự.
Trên cơ s đánh giá tính ch t, mức độ nguy hiểm cho x hội của h nh vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo v các t nh tiết giảm nh , tăng nặng trách nhiệm h nh sự như đ nêu trên, Hội đ ng xét xử quyết định buộc bị cáo Th ch p h nh phạt t tại cơ s giam gi trong th i hạn nh t định; áp d ng h nh phạt tiền l h nh phạt chính đối với bị cáo T, Nh v H nh m cải tạo, giáo d c các bị cáo tr th nh ngư i c ích cho x hội, c thức tuân thủ pháp luật, ngăn ng a các bị cáo phạm tội mới, đ ng th i giáo d c ngư i hác tôn trọng pháp luật.
Về xử l vật chứng: Căn cứ các quy định tại Điều 47 của Bộ luật H nh sự v Điều 106 của Bộ luật Tố t ng h nh sự, Hội đ ng xét xử xét th y:
04 (bốn) đ ng vị v một số mảnh v s nh sứ l công c đư c các bị cáo d ng để đánh bạc trái phép, hiện nay không c giá trị sử d ng nên tịch thu tiêu hủy.
Số tiền thu gi tại chiếu bạc l 7.400.000 đ ng (bảy triệu, bốn trăm ngh n đ ng), thu gi của Tiến 50.000 đ ng (năm mươi ngh n đ ng) v thu gi trong của Nh 150.000 đ ng (một trăm, năm mươi nghìn đ ng); đây là tiền d ng v o việc đánh bạc trái phép nên tịch thu sung v o ngân sách nh nước.
Các t i sản hác đư c thu gi hi b t quả tang bao g m 01 (một) điện thoại di động hiệu No ia m u đen, 01(một) xe mô tô biển iểm soát 76C1-199XX, 01 (một) diện thoại di động hiệu Realme, 01 (một) gi y chứng minh nhân dân, 01 (một) điện thoại di động hiệu Masstel, 01 (một) xe môtô biển iểm soát 92N8-204X và số tiền 8.200.000 đ ng (tám triệu, hai trăm ngh n đ ng) không d ng v o việc phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra đ trả lại cho các chủ s h u h p pháp l ph h p với quy định của pháp luật.
Về trách nhiệm h nh sự của các đối tư ng hác trong v án:
Khi b t quả tang th c một số đối tư ng (chưa xác định đư c nhân thân, lai lịch) c ng tham gia đánh bạc đ tẩu thoát nên chưa c c cơ s xử l đối với nh ng n y, Cơ quan điều tra tiếp t c điều tra, xác minh làm rõ để xử lý sau.
Ông Hu nh T n B, b Lê Thị Ánh M (l chủ quán T) không c
quán tại th i điểm các bị cáo đánh bạc, không biết v c ng hông thu l i g t việc đánh bạc của các bị cáo nên không c cơ s truy cứu trách nhiệm h nh sự đối với ông B, b M.
Đề nghị của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện B nh Sơn về tội danh đối với các bị cáo Th, T, Nh, H, mức h nh phạt đối với các bị cáo T, Nh l ph h p với h nh vi, tính ch t, mức độ phạm tội của các bị cáo v ph h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên đư c ch p nhận; riêng đề nghị mức h nh phạt đối với các bị cáo Th, H c phần nghiêm kh c so với tính ch t, mức độ phạm tội của các bị cáo n y v chưa ph h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên ch đư c ch p nhận một phần.
Về án phí: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đ ng (hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự v Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử d ng án phí v lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Hu nh Văn Th, Hu nh T n T, Võ Hoài Nh v Nguyễn Mậu H phạm tội “Đánh bạc”.
2. Căn cứ hoản 1 Điều 321, điểm s hoản 1 Điều 51, điểm h hoản 1 Điều 52 v Điều 38 của Bộ luật H nh sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017,
Xử phạt bị cáo Hu nh Văn Th 08 (tám) tháng t ; th i hạn ch p h nh phạt t tính t ng y bị cáo bị b t đi thi h nh án, đư c tr th i hạn tạm gi , tạm giam t ng y 30/6/2020 đến ng y 04/8/2020.
3. Căn cứ hoản 1 Điều 321, các điểm i, s hoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 35 của Bộ luật H nh sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017,
3.1. Xử phạt bị cáo Hu nh T n T số tiền 30.000.000 đ ng (ba mươi triệu đ ng).
3.2. Xử phạt bị cáo Võ Hoài Nh số tiền 30.000.000 đ ng (ba mươi triệu đ ng).
4. Căn cứ hoản 1 Điều 321, các điểm i, s hoản 1 Điều 51 v Điều 35 của Bộ luật H nh sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017,
Xử phạt bị cáo Nguyễn Mậu H số tiền 35.000.000 đ ng (ba mươi lăm triệu đ ng).
5. Căn cứ Điều 47 của Bộ luật H nh sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 v Điều 106 của Bộ luật Tố t ng h nh sự năm 2015,
5.1. Tịch thu tiêu hủy 04 (bốn) đ ng vị v một số mảnh v s nh sứ.
5.2. Tịch thu sung ngân sách nh nước đối với số tiền đánh bạc l 7.600.000 đ ng (bảy triệu, sáu trăm ngh n đ ng).
5.3. Chi tiết vật chứng tại m c 5.1 v 5.2 phần Quyết định n y theo Biên bản giao nhận vật chứng, t i sản ng y 13/01/2021 v Gi y nộp tiền v o t i khoản ng y 30/12/2020 gi a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B nh Sơn v Chi c c Thi h nh án dân sự huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ngãi.
6. Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng h nh sự năm 2015 và Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử d ng án phí v lệ phí T a án,
Buộc các bị cáo Hu nh Văn Th, Hu nh T n T, Võ Hoài Nh v Nguyễn Mậu H, mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đ ng (hai trăm ngh n đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.
7. Các bị cáo v ngư i c quyền l i, ngh a v c mặt tại phiên tòa c quyền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y ể t ng y tuyên án; ngư i c quyền l i, ngh a v liên quan v ng mặt tại phiên t a c quyền háng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y ể t ng y nhận đư c hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Ng i; - VKSND t nh Quảng Ng i; - S Tư pháp t nh Quảng Ng i; - VKSND huyện B nh Sơn; - Cơ quan CSĐT, Bộ phận h sơ nghiệp v v Nh tạm gi thuộc Công an huyện B nh Sơn; - Chi c c THADS huyện B nh Sơn; - UBND các x B nh Thạnh, B nh Chánh, B nh Chương (thay cho thông báo); - Nh ng ngư i tham gia tố t ng; - Lưu h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ) Nguyễn Văn Đô |