- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính giữa Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C đối với bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C đối với bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N về việc tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính.
- Căn cứ chính? Nghị định số 65/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số đ…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/KDTM-ST Ngày: 26/9/2020 V vi c tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân
1/ Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2/ Bà Nguyễn Thị Kim Hoa;
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 24 và 26 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 18/2020/QĐST-KDTM ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C ; địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc S, số 37 T, phƣờng B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, chức vụ: Nhân viên Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 77.2020/GUQ – COL ngày 04/6/2020), có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N, địa chỉ: 68/9 tổ 4B khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1978; chức vụ: Giám đốc, có mặt.
- Người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1978; địa chỉ: 19B1 tổ 5, khu phố 1, phƣờng L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Có mặt;
2. Ông Bùi Văn C, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố B, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn xin giải quyết vắng mặt;
3. Ông Nguyễn Duy T1, sinh năm 1987; địa chỉ: 129A/4 khu phố 2, phƣờng L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Có đơn xin giải quyết vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi ki n ngày 19 tháng 5 năm 2020, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, đại di n theo ủy quy n của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ngày 29/5/2019, Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C (sau đây gọi tắt là Công ty C) và Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N (sau đây gọi tắt là Công ty N) có thỏa thuận ký kết hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 với các nội dung sau: Công ty C cho Công ty N thuê tài sản là: 01 (một) máy cƣa ván lớn; 01 (một) máy cƣa CNC; 01 (một) xe nâng; 01 (một) máy thổi gòn và trộn mút; Tổng giá trị của Tài sản thuê: 898.625.000 đồng. Trong đó, số tiền cho thuê là 718.900.000 đồng. Lãi suất cho thuê là lãi suất thả nổi đƣợc tính theo lãi suất tiêu chuẩn Việt Nam đồng của Công ty C cộng với biên độ là 2.75%/năm, lãi suất tạm tính theo thông báo bắt đầu thuê là 9.98%/năm, thanh toán nợ gốc và tiền lãi hàng tháng; thời hạn thuê 42 tháng. Thực hiện theo thỏa thuận, Công ty C đã giao toàn bộ những tài sản trên cho công ty N. Công ty N đã nộp tiền ký cƣợc 179.725.000 đồng và nhận tài sản thuê sử dụng. Ngoài ra, để đảm bảo cho số tiền thuê nêu trên thì vào ngày 29/5/2019, ông Nguyễn Quốc N là ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty và ông Bùi Văn C là thành viên Công ty đã ký thƣ bảo lãnh cá nhân đồng ý thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Công ty N đối với Công ty C một cách vô điều kiện và không hủy ngang trong trƣờng hợp Công ty N không thể thực hiện đƣợc bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo Hợp đồng thuê vì bất kỳ lý do gì thì ông N và ông C đồng ý thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Công ty N đối với Công ty C.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty N thƣờng xuyên không thực hiện thanh toán tiền thuê đầy đủ, chỉ thanh toán đƣợc 04 kỳ với tổng số tiền là 133.410.784 đồng. Từ ngày 26/11/2019 đến nay Công ty N không thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền gốc và lãi nào.
Do Công ty N vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán tiền thuê quy định tại Điều 26 của Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 nên ngày 10/02/2020, Công ty C đã phát hành thông báo chấm dứt Hợp đồng thuê và thu hồi tài sản thuê, yêu cầu Công ty N thanh toán số tiền còn thiếu theo Hợp đồng thuê tính đến ngày 11/02/2020 là 747.276.929 đồng.
Ngày 11/02/2020, đại diện Công ty C đã trực tiếp đến trụ sở Công ty N tại Số 68/9 tổ 4B khu phố Đ, Phƣờng T, Thành phố D, Tỉnh Bình Dƣơng nhƣng văn phòng Công ty đóng cửa không liên hệ đƣợc. Do đó, đại diện Công ty C đã đến nhà xƣởng nơi Công ty bàn giao, lắp đặt tài sản thuê ban đầu cho Công ty N tại địa chỉ Ấp 1, T, Bắc Tân U, Bình Dƣơng (Thửa đất 52, tở bản đồ số 9) thì phát hiện tất các tài sản của công ty đều đã bị di dời đi đâu không rõ, xƣởng thuê cũng đƣợc trả lại mặt bằng. Công ty N không hề có bất kỳ thông báo nào cho Công ty C.
Sau đó, đại diện Công ty C đã tìm cách liên hệ với ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty N nhiều lần nhƣng không thành.
Do Công ty N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty C khởi kiện yêu cầu Công ty N phải thanh toán số tiền thuê còn nợ là 757.119.321 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là 624.758.335 đồng, nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 11/02/2020 là 122.518.594 đồng, nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 11/02/2019 đến ngày 19/5/2020 là 9.842.392 đồng.
Công ty N còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 20/5/2020 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
Trƣờng hợp Công ty N thanh toán không đầy đủ số tiền thuê còn nợ nêu trên thì phải bàn giao trả Tài sản thuê bao gồm: 01 (một) máy cƣa ván lớn, hiệu TAI CHAN; 01 (một) máy cƣa CNC, model: CBG12902/K2, serial No: 018034345; 01 (một) xe nâng, số khung 099838, số máy 01227; 01 (một) máy thổi gòn và trộn mút cho Công ty C để thanh lý, thu hồi nợ.
Trƣờng hợp số tiền thu đƣợc từ việc xử lý Tài sản thuê nêu trên không đủ thanh toán các khoản nợ thì buộc Công ty N thanh toán tiếp cho đến khi dứt các khoản nợ trên.
Trong trƣờng hợp Công ty N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Công ty C, đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Quốc N và ông Bùi Văn C có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty N toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 ngày 29/5/2019 nêu trên.
Tại phiên tòa, nguyên đơn xin thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện đối với việc yêu cầu Công ty N bàn giao trả Tài sản thuê bao gồm: 01 (một) máy cƣa ván lớn, hiệu TAI CHAN; 01 (một) máy cƣa CNC, model: CBG12902/K2, serial No: 018034345; 01 (một) xe nâng, số khung 099838, số máy 01227; 01 (một) máy thổi gòn và trộn mút cho Công ty C để thanh lý, thu hồi nợ.
- Lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Người đại di n theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thương mại N đồng thời là người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Quốc N trình bày:
Để phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N có ký kết Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 ký ngày 29/05/2019 với Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C để thuê tài chính đối với tài sản là: 01 (một) máy cƣa ván lớn; 01 (một) máy cƣa CNC; 01 (một) xe nâng; 01 (một) máy thổi gòn và trộn mút (Sau đây gọi tắt là “Tài sản thuê”).
Do vấn đề nội bộ công ty, hiện tại công ty N không kinh doanh hiệu quả nên Công ty N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không thanh toán đúng hạn nhƣ đã nêu trong Hợp đồng cho thuê tài chính cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C.
Nay, dựa trên các yêu cầu đƣợc nêu trong đơn khởi kiện, Công ty N có ý kiến nhƣ sau:
Công ty N xác nhận còn nợ Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C tính đến ngày 19/5/2020 là 757.119.321 đồng.
Công ty N đồng ý thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 20/5/2020 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
Ngoài ra, để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của Công ty N theo Hợp đồng cho thuê tài chính và để thực hiện đúng thủ tục, cùng ngày 29/5/2019, ông N đã ký thƣ bảo lãnh cá nhân. Do ông N sơ ý không hiểu hết trách nhiệm, nay căn cứ theo nội dung thƣ bảo lãnh thanh toán, ông N đồng ý rằng nếu Công ty N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo Hợp đồng cho thuê tài chính, ông N sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty N theo nội dung thƣ bảo lãnh đã ký theo quy định của pháp luật.
- Người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn C có đơn xin giải quyết vắng mặt nhưng lời khai trong quá trình tố tụng đã trình bày:
Ông C có biết việc Công ty N có ký Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 ký ngày 29/5/2019 với Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C để thuê tài chính đối với tài sản thuê là 01 (một) máy cƣa ván lớn; 01 (một) máy cƣa CNC; 01 (một) xe nâng; 01 (một) máy thổi gòn và trộn mút.
Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thuê của Công ty N theo Hợp đồng cho thuê tài chính và để thực hiện đúng thủ tục, cùng ngày 29/5/2019, ông đã ký thƣ bảo lãnh cá nhân.
Nay căn cứ theo yêu cầu khởi kiện của Công ty C, nội dung thƣ bảo lãnh thanh toán, ông đồng ý rằng nếu Công ty N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo Hợp đồng cho thuê tài chính, ông sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thuê thay cho Công ty N theo nội dung thƣ bảo lãnh đã ký theo quy định của pháp luật.
- Người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Duy T1 có đơn xin giải quyết vắng mặt nhưng lời khai trong quá trình tố tụng đã trình bày:
Ngày 01/5/2019, ông T1 có vào Công ty N làm việc và đảm nhiệm công việc điều hành hoạt động kinh doanh cho Công ty. Khi vào Công ty, ông T1 có biết việc Ban giám đốc công ty bàn bạc sẽ ký Hợp đồng cho thuê tài chính với Công ty C. Số tiền thuê cụ thể bao nhiêu và tài sản thuê bao gồm những loại nào thì ông T1 không biết. Trong quá trình làm việc tại Công ty thì ông T1 có dùng tài sản cá nhân thanh toán cho Công ty C là 100.000.000 đồng thay cho Công ty N. Sau đó, do Công ty gặp khó khăn nên ông T1 không tiếp tục làm việc tại Công ty N nữa, vì vậy ông không biết hiện các bên đã thực hiên Hợp đồng cho thuê tài chính nhƣ thế nào. Ông T1 xác định bản thân không có trách nhiệm và liên quan gì đến Hợp đồng nêu trên. Đối với số tiền ông đã trả thay cho Công ty N thì ông không có yêu cầu gì.
kiến của đại di n Vi n ki m sát nhân dân thị xã D, t nh Bình Dương:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân theo đúng các qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn C, ông Nguyễn Duy T1 đã có lời khai và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông C và ông T1 là đúng quy định. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xin thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn Công ty N, đây là ý chí tự định đoạt của đƣơng sự nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
Về việc giải quyết vụ án: Qua kiểm sát hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, căn cứ vào các Điều 269, 270 và Điều 271 Luật Thƣơng mại năm 2005; Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017), thì việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính giữa Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C và Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N là đúng pháp luật. Công ty N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ nên Công ty C khởi kiện yêu cầu trả nợ là phù hợp, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi phát sinh. Ngoài ra, nếu trƣờng hợp Công ty N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông Nguyễn Quốc N và ông Bùi Văn C phải có trách nhiệm trả khoản nợ nêu trên cho Công ty C theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về sự tham gia phiên tòa của các đƣơng sự: Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn C và ông Nguyễn Duy T1 đều đã có lời khai và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung: Xét hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005 ngày 29/5/2019 đƣợc giao kết giữa Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C và Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn xác nhận tính đến ngày 19/5/2020 thì Công ty N còn nợ Công ty C số tiền gốc và lãi phát sinh tổng cộng là 757.119.321 đồng và đồng ý thanh toán số tiền nợ gốc này theo yêu cầu của nguyên đơn nên ghi nhận. Vì vậy, Công ty N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn, tạm tính đến ngày 19/5/2020 là 757.119.321 đồng (gồm tiền nợ gốc là 624.758.335 đồng; nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 11/02/2020 là 122.518.594 đồng, nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 11/02/2019 đến ngày 19/5/2020 là 9.842.392 đồng.
Về nợ lãi: Xét thấy, tiền lãi cho thuê tài sản theo thỏa thuận của các đƣơng sự theo hợp đồng cho thuê tài chính là phù hợp với Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ, Quy chế cho vay và quyết định số 546/2002/QĐNHNN, ngày 30/5/2002, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc về việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng thƣơng mại nên hợp đồng cho thuê tài chính số chính số C190523005 ngày 29/5/2019 là hợp pháp. Theo đó bị đơn còn phải tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính số mà các bên đã ký kết là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Căn cứ vào thƣ bảo lãnh cá nhân ngày 29/5/2019 thì ông Nguyễn Quốc N và ông Bùi Văn C có trách nhiệm cùng liên đới trả nợ khi công ty N không trả đƣợc nợ.
Từ những phân tích nêu trên, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng về việc giải quyết vụ án.
Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 19, 27 và 28 Nghị Định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính;
Căn cứ Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ "Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính"
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C đối với bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N về việc tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính.
Buộc Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền còn nợ phát sinh từ “Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005” ngày 29/5/2019 tạm tính đến ngày 19/5/2020 là 757.119.321 đồng (gồm tiền nợ gốc là 624.758.335 đồng; nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 11/02/2020 là 122.518.594 đồng, nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 11/02/2019 đến ngày 19/5/2020 là 9.842.392 đồng.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong “Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005” ngày 29/5/2019.
2. Trƣờng hợp Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N không thanh toán khoản nợ nêu trên thì Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C có quyền yêu cầu ông Nguyễn Quốc N và ông Bùi Văn C có trách nhiệm trả nợ thay khoản nợ nêu trên của Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C theo thỏa thuận tại thƣ bảo lãnh cá nhân ngày 29/5/2019.
3. Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại N phải chịu 34.284.773 đồng. Hoàn trả cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C 17.142.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040705 ngày 09/6/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố D.
Đƣơng sự có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án; Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; -TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - Lƣu: VT, HS. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ ngày 26 tháng 9 năm 2020 Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hoàn; 2. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa. 27/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 18/2020/QĐST-KDTM ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa các đƣơng sự: phƣờng Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; vụ: Nhân viên Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 77.2020/GUQ – COL ngày 04/6/2020). Bình Dƣơng. năm 1978; chức vụ: Giám đốc. - Người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan: phƣờng Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Tân Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng. phƣờng Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. thẩm, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1. Về áp dụng pháp luật: Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010; của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. nhất. 2. Về giải quyết vụ án: tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease đối với bị đơn Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát về việc tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính. tiền còn nợ phát sinh từ “Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005” ngày 29/5/2018 tạm tính đến ngày 19/5/2020 là 757.119.321 đồng (gồm tiền nợ gốc là 624.758.335 đồng; nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 11/02/2020 là 122.518.594 đồng, nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 11/6/2019 đến ngày 19/5/2020 là 9.842.392 đồng. TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát trả xong các khoản nợ theo mức 29/5/2018. không thanh toán khoản nợ nêu trên thì Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn Nam và ông Bùi Văn Cƣờng có trách nhiệm trả nợ thay khoản nợ nêu trên của Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease theo thỏa thuận tại thƣ bảo lãnh cá nhân ngày 29/5/2018. Thƣơng mại Ninh Bằng Phát phải chịu 34.284.773 đồng. Hoàn trả cho Công ty ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040705 ngày 09/6/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An. (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; các đƣơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Hội đồng xét xét thống nhất 3/3 các vấn đề trên. Biên bản kết thúc vào lúc giờ phút, ngày 26 tháng 9 năm 2020. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Thắm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án đối với vụ án Kinh doanh thƣơng mại thụ lý số - Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease; địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc Saigon Trade Centre, số 37 Tôn Đức Thắng, Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Toại, chức - Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát, địa chỉ: 68/9 tổ 4B khu phố Đông Thành, phƣờng Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Nam, sinh 1. Ông Nguyễn Quốc Nam, sinh năm 1978; địa chỉ: 19B1 tổ 5, khu phố 1, 2. Ông Bùi Văn Cƣờng, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố Ba Tri, phƣờng 3. Ông Nguyễn Duy Tân, sinh năm 1987; địa chỉ: 129A/4 khu phố 2, Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đƣợc xem xét tại phiên tòa sơ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Kết quả biểu quyết vấn đề này: Các thành viên Hội đồng xét xử 3/3 thống 2.1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cho thuê Buộc Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease số Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi Công ty lãi suất thỏa thuận trong “Hợp đồng cho thuê tài chính số C190523005” ngày 2.2. Trƣờng hợp Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Ninh Bằng Phát 2.3. Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease 17.142.000 đồng tiền tạm 2.4. Đƣơng sự có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 2.5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện |