- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H được ly hôn chị Thái Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2020/HNGĐ - ST Ngày: 24 - 4 - 2020. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Kỷ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Minh Phương
Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Thư ký phiên Tòa: Ông Phạm Hồng Lĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu – Nghệ An.
- Đại diện VKS nhân dân huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Bá – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 04 năm 2020, tại hội trường xét xử Tòa án huyện Diễn Châu, xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2020/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm V, xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
(Vắng mặt, Có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 20/3/2020).
- Bị đơn chị Thái Thị L, sinh năm 1994. Vắng mặt
Địa chỉ: Xóm T, xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn chị anh Nguyễn Quốc H trình bày:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Thái Thị L kết hôn với nhau vào ngày 20 tháng 4 năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được hai năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do trong thời gian anh Nguyễn Quốc H đi làm xa có quen biết với người phụ nữ khác, sau khi biết chị L ở nhà cũng theo người đàn ông khác dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải để quay về đoàn tụ với nhau nhưng vợ chồng không còn tin tưởng nhau, không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh Nguyễn Quốc H xin ly hôn chị Thái Thị L
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2012. Ly hôn anh Nguyễn Quốc H có nguyện vọng được giao quyền nuôi con chung và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Quốc H đã nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng do bận công việc không thể tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm. Anh H làm đơn xin xét xử vắng mặt.
Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho chị L nhưng chị L không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, không có lời khai của chị Thái Thị L.
Tại bản tự khai cháu Nguyễn Quốc H trình bày nguyện vọng khi bố mẹ ly cháu hôn xin được ở với bố.
Tòa án xác minh về vơi cư trú của chị Thái Thị L: Chị Thái Thị L có nơi đăng ký thường trú tại xóm V, xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Chị L hiện nay không có mặt ở địa phương, chị L có tỉnh thoảng về thăm con rồi lại đi làm. Trong thời gian tết âm lịch chị L có về ở tại địa phương nhưng sau đó đi khỏi địa phương. Khi đi khỏi địa phương chị L không thay đổi nơi đăng ký thường trú, không khai báo nơi cư trú mới.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội đồng xét xử: Thẩm phán, Thư ký tuân thủ đầy đủ các quy định của BLTTDS.
Nguyên đơn chấp hành đầu đủ các quy định của BLTTDS. Bị đơn không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án.
-Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đại diện VKS đề nghị hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, 35, 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1,3 Điều 228 của BLTTDS. Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147 BLTTDS, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí lệ phí tòa án.
Đề nghị HĐXX xử:
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H được ly hôn chị Thái Thị L
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Quốc H cho anh Nguyễn Quốc H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Thái Thị L vì anh H chưa yêu cầu. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về quan hệ tài sản: Không ai yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc H phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là ly hôn, tranh chấp nuôi con, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn chị Thái Thị L có nơi cư trú tại xóm V, xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An, căn cứ vào khoản 1 Điều 39 của BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu - Nghệ An. Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H làm đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, căn cứ vào khoản 4 Điều 207 của BLTTDS vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Tòa án chỉ tiến hành phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ. Bị đơn chị Thái Thị L được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228 của BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Thái Thị L kết hôn với nhau vào ngày 20 tháng 4 năm 2012 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã DV, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Đây là hôn nhân hợp pháp. Xét nguyên nhân vợ chồng anh Nguyễn Quốc H và chị Thái Thị L phát sinh mâu thuẫn là vợ chồng không chung thủy, vợ chồng không còn tin tưởng lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể tiếp tục. Anh Nguyễn Quốc H và chị Thái Thị L đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho anh Nguyễn Quốc H được ly hôn chị Thái Thị L.
. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 22/6/2012. Từ trước đến nay con chung do anh Nguyễn Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng và quá trình anh H nuôi dưỡng cháu H được đảm bảo các điều kiện phát triển thể chất, tinh thần, được học tập. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử xét thấy cần căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao con chung là Nguyễn Quốc H cho anh Nguyễn Quốc H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Chị Thái Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ tài sản chung, nợ chung vợ chồng.
. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H được ly hôn chị Thái Thị L.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 22/6/2012 cho anh Nguyễn Quốc H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Thái Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại chị cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số AA/2018/0004945 ngày 05/02/2020.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H và bị đơn chị Thái Thị L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS; - Lưu VP, HS; - UBND xã DV | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thế Kỷ |