vanban.org

Bản án 13/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ Â.

Về hôn nhÂ: Chị Võ Thị Mỹ Â được ly hôn với Ah Nguyễn Văn Ph. Về con chung: giao cho Ah Nguyễn Văn Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên: Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/8/2014. Chị Võ Thị Mỹ Â không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ân - Phong"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ Â.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng d sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng d sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng d sự
TÒA ÁN NHÂ DÂ
HUYỆN T TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21/5/2020
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂ DAH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂ DÂ HUYỆN T - TỈNH L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bảo.

Hội thẩm nh dÂ:

Ông Phạm Hoàng Minh.

Ông Phùng Phi LoA.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhâ dân huyện T.

Trong ngày 21 tháng 5 năm 2020 tại Trụ sở tòa án. TAD huyện T xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh gia đình thụ lý số: 79/2020/TLST-HNGĐ, ngày 29/4/2020 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 07/5/2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Mỹ Â, sinh năm: 1992 (có mặt).

Cư trú: ấp Thuận Hòa, xã TÂ Đức, huyện D, tỉnh C.

Bị đơn: Nguyễn Văn Ph, sinh năm: 1985 (có mặt).

Cư trú: ấp Hải Hưng, xã H, huyện T, tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn và trong quá trình xét xử chị Võ Thị Mỹ Â trình bày nội dung vụ kiện như sau:

Chị  và Ah Nguyễn Văn Ph chung sống với nhau vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nh d xã H, huyện T, tỉnh L. Quá trình chung sống thời giA đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2018 đến nay thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do Ah Ph có người phụ nữ khác, nên thường xuyên kiếm chuyện gây gổ, cãi vã và có những lời lẽ hăm dọa đòi giết chị Â. Chị  về nhà cha mẹ ruột sống từ tháng 02/2020 đến nay. Nay chị  xét thấy cuộc sống gia đình không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với Ah Ph.

- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/8/2014. Hiện đAg sống cùng Ah Ph, sau ly hôn chị Â đồng ý để cháu A cho Ah Ph tiếp tục nuôi dưỡng, chị Â không cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Ah Nguyễn Văn Ph trình bày:

Qua lời trình bày của chị Â về thời giA và điều kiện kết hôn, Ah Ph đồng ý. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ tháng 02/2020 thì chị Â bỏ nhà đi đến nay. Nay chị Â yêu cầu ly hôn, nhưng do còn thương vợ con, nên Ah Ph không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/8/2014. Hiện đAg sống cùng Ah Ph.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhÂ: tại phiên tòa chị  và Ah Ph thống nhất trình bày là vợ chồng chung sống với nhau vào 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nh d xã H, huyện T vào ngày 16/9/2014, nên cuộc hôn nh của chị  và Ah Ph là hôn nh hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nh theo chị  là do Ah Ph có quA hệ người với người phụ nữ khác nên thường xuyên gây gổ, cãi vã và còn có những lời lẽ hăm dọa chị Â, nên giữa vợ chồng cắt đứt quA hệ từ tháng 02/2020 cho đến nay. Nay chị  xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu ly hôn. Nhưng Ah Ph trình bày mặc dù giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nhưng còn thương vơ, con nên không đồng ý ly hôn. Xét thấy thời giA giữa chị  và Ah Ph cắt đứt quA hệ tình cảm vợ chồng từ tháng 02/2020 cho đến nay mặc dù thời giA không dài, nhưng Ah Ph cũng thừa nhận là Ah không có động tác nào để thể hiện thiện chí hàn gắn lại hạnh phúc, cải thiện mối quA hệ vợ chồng và từ tháng 02/2020 cho đến nay giữa vợ chồng cũng không gặp nhau, do đó nếu kéo dài cuộc sống chung vợ chồng thì mục đích hôn nh không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị  là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 56 của luật hôn nh và gia đình.

Về con chung: chị  và Ah Ph trình bày thống nhất là quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/8/2014 hiện đAh sống cùng Ah Ph và gia đình Ah Ph. Khi ly hôn chị  đồng ý để Ah Ph tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, hiện cháu A đAg sống cùng Ah Ph nên đã quen với nếp sống và để ổn định cuộc sống, cũng như tinh thần cháu A, nên giao con chung cho Ah Ph được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của luật hôn nh và gia đình. Về phần cấp dưỡng nuôi con, do tại phiên tòa Ah Ph không đồng ý ly hôn và chị  cũng không đồng ý cấp dưỡng, nên phần cấp dưỡng tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác khi Ah Ph có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Â không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: chị  phải chịu án phí hôn nh gia đình sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 58; các Điều 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nh và gia đình.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ Â.

1. Về hôn nhÂ: Chị Võ Thị Mỹ Â được ly hôn với Ah Nguyễn Văn Ph.

2. Về con chung: giao cho Ah Nguyễn Văn Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên: Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/8/2014. Chị Võ Thị Mỹ Â không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp khi có yêu cầu của cha; mẹ; người th thích; cơ quA quản lý nhà nước về gia đình; cơ quA quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: chị Võ Thị Mỹ  phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nh gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000870, ngày 29/04/2020 của Chi cục Thi hành án d sự huyện T sAg án phí.

Án xử sơ thẩm công khai có mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.

Cỡ chữ