- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thạch X tranh chấp ly hôn và nuôi con chung với anh Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm èm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng D n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB TỈNH B NH THUẬN. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13 /2020/HNGĐ-ST. Ngày:14-8-2020 V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH B NH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:1.Bà Nguyễn Thị Hạnh
2.Ông Tạ Văn Việt
Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Thư T a án nh n d n huyện B c Bình.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà:Bà Đặng Thị Thu Vân-Ki m sát viên.
Trong ngày 14 tháng 8 năm 2020, tại T a án nh n d n huyện BB xét xử sơ thẩm công hai theo thủ tục thông thư ng vụ án thụ l số:89/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:12/QĐXX-ST ngày 10 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên t a số:08/2020/QĐ-HPT ngày 29 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Chị Chị Hồ Thị Thạch X, sinh năm 1988 c m t
HKTT:Thôn Xuân Q, thị trấn L, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn:Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1988(v ng m t
HKTT:Thôn Xuân Q, thị trấn L, huyện BB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi iện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Hồ Thị Thạch X trình bày:
+Về hôn nh n: chị và anh Nguyễn Thanh N tự nguyện yêu nhau c tổ chức cưới năm 2013 và đăng
ết hôn ngày 08/11/2010 tại UBND thị trấn L, sau khi ết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một th i gian.Năm 2016 vợ chồng phát sinh m u thuẫn do anh Nguyễn Thanh N chơi bài bạc làm nợ, năm 2018 chị X c nộp đơn ly hôn nhưng sau đ anh N năn nỉ chị rút đơn về vợ chồng tiếp tục sống chung nhưng anh N vẫn hông bỏ bài bạc nên chị yêu cầu ly hôn.
+Về con chung: Chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N có 02 con chung tên Nguyễn Hồ Nhật V, sinh ngày 27/9/2011 và Nguyễn Hồ Nhật H, sinh ngày 13/01/2014. Các con chung đang do chị X trực tiếp nuôi nên yêu cầu tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
+Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
*Bị đơn anh Nguyễn Thanh N trình bày trong bản tự hai Bút lục 20 thống nhất về hôn nh n như chị Hồ Thị Thạch X trình bày và xin chị Hồ Thị Thạch X cho th i gian anh Nguyễn Thanh N h c phục hông chơi bài bạc về cùng vợ phụ nuôi con.Anh hông đồng đến T a án h a giải.Vì vậy, vụ án hông tiến hành h a giải được và đưa ra xét xử nhưng anh Nguyễn Thanh N vẫn hông đến T a án tham gia phiên t a nên vụ án được xét xử v ng m t anh Nguyễn Thanh N.
+Về con chung:Anh Thanh N thống nhất vợ chồng c 02 ngư i con chung là Nguyễn Hồ Nhật V, sinh ngày 27/9/2011 và Nguyễn Hồ Nhật H, sinh ngày 13/01/2014 và đồng giao chị X trực tiếp nuôi con, anh hông cấp dưỡng nuôi con.
+Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại phiên t a:
*Nguyên đơn chị Hồ Thị Thạch X vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thanh N và yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh N hông c m t tại phiên t a và hông đưa ra
iến hác.
*Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện BB phát biểu iến đối với vụ án:+Về việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 28, 35,39,68, 191,195, 196, 175, 208 Bộ luật tố tụng d n sự.
+Việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng từ hi thụ l vụ án cũng như tại phiên t a đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng d n sự, nguyên đơn chấp hành đầy đủ, bị đơn v ng m t tại buổi h a giải không có lý do
+Về th i hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều 203Bộ luật tố tụng d n sự.
+Về việc giải quyết vụ án:Áp dụng hoản 1Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35,điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chị Hồ Thị Thạch X được ly hôn anh Nguyễn Thanh N;Về con chung:giao chị Hồ Thị Thạch X được trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Hồ Nhật V, sinh ngày 27/9/2011 và Nguyễn Hồ Nhật H, sinh ngày 13/01/2014. Anh N hông cấp dưỡng nuôi con do chị X hông yêu cầu.
-Tài sản chung và nợ chung:Do chị X và anh N thống nhất hông yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà,Tòa án nhận định:
Về tố tụng:Căn cứ vào tài liệu yêu cầu hởi iện của nguyên đơn xin ly hôn anh Nguyễn Thanh N thuộc trư ng hợp tranh chấp ly hôn quy định tại hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 nên Tòa án nh n d n huyện BB thụ l là đúng thẩm quyền.anh Nguyễn Thanh N đã được niêm yết thủ tục xét xử hợp lệ hai lần nhưng v ng m t tại phiên t a lần thứ hai nên vụ án xét xử v ng m t anh Nguyễn Thanh N là phù hợp Điều 227 và hoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự.
2 Về quan hệ hôn nh n giữa chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N được xác lập trên cơ sở tự nguyện và c đăng
ết hôn vào ngày 08/11/2010 tại UBND thị trấn L nên hôn nh n giữa chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N là hôn nh n hợp pháp.Vì vậy, vợ chồng phải c nghĩa vụ quan t m,chăm s c, thương yêu và giúp đỡ nhau phát triển inh tế gia đình được quy định tại Điều 19 Luật hôn nh n và gia đình nhưng anh N đã hông quan t m vợ giúp đỡ vợ cùng gánh vác công việc tạo thu nhập cho gia đình mà thư ng xuyên vui chơi bên ngoài, đã làm ảnh hưởng inh tế gia đình, anh đã thừa nhận nhiều lần c chơi bài hứa từ bỏ nhưng hông thực hiện làm cho m u thuẫn gia đình l m vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài,mục đích hôn nhân không đạt được.Hội đồng xét xử xét thấy anh Nguyễn Thanh N đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng nên chị Hồ Thị Thạch X yêu cầu ly hôn là c căn cứ chấp nhận được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N có 02 ngư i con chung là Nguyễn Hồ Nhật V, sinh ngày 27/9/2011 và Nguyễn Hồ Nhật H, sinh ngày 13/01/2014.Hiện nay con đang sống với chị X và chị X có yêu cầu tiếp tục nuôi con, hông yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con và anh N đồng tại biên bản lấy l i hai Bút lục 20 .Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận nuôi con giữa chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N phù hợp nguyện vọng của con nên Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận về nuôi con giữa chị X và anh N phù hợp quy định tại hoản 2, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
4 Về tài sản và nợ chung:Chị Hồ Thị Thạch X và anh Nguyễn Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Về án phí: Chị Hồ Thị Thạch X chịu án phí theo quy định tại hoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228;Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015;Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Xử về hôn nh n:Chấp nhận chị Hồ Thị Thạch X được ly hôn anh Nguyễn Thanh N.
Con chung:Giao chị Hồ Thị Thạch X được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi chung là Nguyễn Hồ Nhật V, sinh ngày 27/9/2011 và Nguyễn Hồ Nhật H, sinh ngày 13/01/2014.
+Anh Nguyễn Thanh N không cấp dưỡng nuôi con.Anh N được quyền thăm nom, chăm s c,giáo dục con chung.
-Án phí:Chị Hồ Thị Thạch X phải nộp 300.000đ tiền án phí D n sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 006249 ngày 10/3/2020 của Chi cục thi hành án d n sự huyện BB.Chị X đã nộp đủ.
Án xử công hai sơ thẩm c m t chị Hồ Thị Thạch X có quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Thanh N v ng m t c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận tống đạt bản án ho c bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện BB.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự
- UBND thị trấn L
- Lưu HSVA
Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm èm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự. Mẫu bản án sơ thẩm èm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đình, inh doanh, thương mại, lao động. Sau đ y là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm èm theo: 1 Nếu là Toà án nh n d n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nh n d n huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Toà án nh n d n huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nh n d n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nh n d n tỉnh thành phố đ ví dụ: Toà án nh n d n tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu loại bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, thương mại năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án hông ph n biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. 4 Ghi trích yếu quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, hoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đểghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nh n” . 5 Ghi như hướng dẫn tại điểm 1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngư i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm ngư i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nh n d n; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì bỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c ” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví dụ: Thẩm phán: Nguyễn Văn A . Cần chú là hông ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nh n d n. 7 Trong trư ng hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì c thể ghi đủ số ngày ví dụ: Trong các ngày 03, 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày ví dụ: Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu hác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm... , nếu hông xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm... . 8 Nếu xét xử ín thì thay hai chữ “công hai” bằng chữ “ ín”. 9 Tùy theo vụ án mà ghi “thông thư ng” hay “rút gọn”. 10 Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về d n sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ . 11 Ghi như hướng dẫn tại điểm 4 . 12 Nguyên đơn là cá nh n thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là ngư i chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đ . 13 Chỉ ghi hi c ngư i đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại diện theo pháp luật hay là ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa ngư i đ với nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ngư i đại diện theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 14 Chỉ ghi hi c ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu c nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (15) và 18 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 12 . 16 và 19 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 14 . (21 và 22 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc nếu hông c nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). 23 Ghi họ tên của Thư phiên t a và tên của Toà án, nơi Thư phiên t a công tác như hướng dẫn tại điểm 1 . 24 Nếu c Viện iểm sát nh n d n tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện iểm sát nh n d n”. 25 Ghi quan hệ được xác lập giữa các đương sự dẫn đến c tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ngư i hởi iện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố nếu c và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chú hông mô tả diễn biến sự việc theo l i trình bày của các đương sự . Ví dụ 1: Trong đơn hởi iện ngày... tháng... năm... được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu c , nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... c giao ết hợp đồng inh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn: các yêu cầu cụ thể . Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... ho c tại văn bản ngày... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu c c yêu cầu độc lập, đề nghị: các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Ví dụ 2: Trong đơn hởi iện đơn xin ly hôn ngày... tháng... năm... được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu c nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nh n ngày càng trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nh n hông đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung... . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn là... c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu c c yêu cầu độc lập, đề nghị các yêu cầu, đề nghị cụ thể . 26 Ghi nhận định của Toà án, phải ph n tích những căn cứ để chấp nhận ho c hông chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đương sự, ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, iến của đại diện Viện iểm sát nếu c . Cần viện dẫn điểm, hoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c hông chấp nhận. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự, thì tùy từng trư ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ bản của pháp luật d n sự, án lệ ho c lẽ công bằng. 27 Ghi căn cứ điểm, hoản, điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định ví dụ: căn cứ điểm… hoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. hoản…. Điều…. Luật hôn nh n và gia đình,… 28 Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp hẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; trư ng hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành nếu c theo bản án, quyết định c hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy. 29 Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại ph ng nghị án thì cần phải c đầy đủ chữ , họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức hởi iện và Viện iểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án chính). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu của Toà án) Họ và tên |