vanban.org

Bản án 13/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

¸p dông ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xö: Anh Khuất Văn S ly hôn chị Khuất Thị M. Con chung: Giành quyền khởi kiện cho anh S và chị M về con chung bằng một vụ kiện khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh Khuất Văn S và chị Khuất Thị M"
  • Tòa quyết gì? ¸p dông ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 07 - 06 – 2019
V/v Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Yên.

- Các hội thẩm nhân dân:

+ Bà Nguyễn Thị Mai

+ Bà Khuất Thị Khuyên

- Thư ký phiên toà : Bà Nguyễn Thị Ngọc Lân - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện T, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố Hà Nội: Bà Vi Thị Ngọc Kim – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019, Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện T xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 về Tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXX- HNGĐ ngày 24/4/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Khuất Văn S (Khuất Gia S), sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội. (Có mặt)

Bị đơn: Chị Khuất Thị M, sinh năm 1981;

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn C, xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo anh Khuất Văn S khai: Anh Khuất Văn S, chị Khuất Thị M có thời gian tìm hiểu trước khi kết hôn. Ngày 12/5/2006, anh S, chị M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội.

Sau khi kết hôn anh và chị chung sống với nhau được hơn một năm. Sau đó chị M bỏ đi mang theo cả con và không sinh sống cùng anh. Vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn. Anh nhiều lần đi tìm nhưng không thấy tin tức gì của chị M và con. Chị M đi từ đó đến nay không có tin tức gì. Năm 2018, Tòa án nhân dân huyện T đã tuyên bố chị M mất tích. Anh xác định không còn tình cảm với chị M và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị M.

Con chung: Anh và chị M có một con chung, chưa khai sinh, khi chị M bỏ đi đã cho con đi cùng. Nay anh cũng không có tin tức gì về con.

Tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung. Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết đã báo nhiều lần nhưng chị Khuất Thị M không có mặt tại địa phương, hiện tại chị M đi đâu, làm gì, ở đâu? Địa phương không nắm được. Bố mẹ đẻ của chị M cũng không biết chị đang ở đâu. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị M không có mặt để giải quyết việc anh S có đơn xin ly hôn chị. Do vậy, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp giao nộp tiếp tiếp cận công khai chứng cứ lần 1 và lần 2, niêm yết thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất, Ủy ban nhân dân xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội và thôn C, xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội.

Những tài liệu có trong hồ sơ vụ án:

1. Giấy trích lục kết hôn (bản sao);

2. 01 chứng minh thư (bản sao công chứng);

3. 01 Sổ hộ khẩu (bản sao công chứng).

4. Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2018/QĐHNGĐ-ST ngày 20/8/2018.

5. Đơn xin xác nhận ngày 22/02/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

Anh Khuất Văn S và chị Khuất Thị M kết hôn hợp pháp, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Y, Huyện T, thành phố Hà Nội ngày 12/5/2006.

Vợ chồng chung sống với nhau gần hai năm, có phát sinh mâu thuẫn nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ. Sau đó chị M bỏ đi khỏi nhà anh S và mang theo con đi cùng. Địa phương và gia đình cung cấp chị M bỏ đi đâu, hiện giờ chị đang làm gì, ở đâu đều không biết. Vì chị M không có mặt tại địa phương. Do vậy, Tòa án đã tiến hành niêm yết thông báo thụ lý ngày 22/02/2019, niêm yết thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 08/03/2019 lần 01, niêm yết thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 25/03/2019 lần 02, niêm yết thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 09/4/2019; niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 24/4/2019; niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa ngày 10/5/2019.Anh S và chị M sống ly thân từ năm 2007 đến nay. Anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn. Hội đồng xét xử, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được,đời sống chung vợ chồng không còn nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh S là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Con chung: Anh Khuất Văn S và chị Khuất Thị M có 01 con chung. Cháu chưa đăng ký khai sinh. Hiện cháu sinh sống ở đâu không ai biết. Giành quyền khởi kiện cho anh S và chị M về con chung bằng một vụ kiện dân sự khác.

Về tài sản chung: Anh Khuất Văn S với chị Khuất Thị M không có tài sản chung.

Về án phí: Anh Khuất Văn S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

V× c¸c lÏ trªn,

QUYẾT ĐỊNH:

¸p dông ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xö: Anh Khuất Văn S ly hôn chị Khuất Thị M.

Con chung: Giành quyền khởi kiện cho anh S và chị M về con chung bằng một vụ kiện khác.

Tµi s¶n chung: Anh Khuất Văn S và chị Khuất Thị M không có tài sản chung.

Về án phí: Anh Khuất Văn S phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AB/2014/06551 ngày 22/02/2019 của Cơ quan thi hành án dân sự Huyện T, thành phố Hà Nội.

¸n xö c«ng khai s¬ thÈm anh Khuất Văn S cã quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n. Chị Khuất Thị M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án hợp lệ.

Tm. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa

- TAND thành phố Hà Nội;

- VKSND huyÖn T;

- THA DS Huyện T;

- Các đương sự;

(đã ký)

- UBND xã Y, ; thành phố Hà Nội;

- Lưu HS, VP.

Nguyễn Thị Ngọc Yên CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Tm. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa

- TAND thành phố Hà Nội;

- VKSND huyÖn Th¹ch ThÊt;

- THA DS Huyện T;

- Các đương sự;

- UBND xã Lại Thượng, Huyện T, thành phố Hà Nội;

- Lu HS, VP.

Nguyễn Thị Ngọc Yên

Tm. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa

- TAND thành phố Hà Nội;

- VKSND huyÖn Th¹ch ThÊt;

- THA DS Huyện T;

- Các đương sự;

- UBND xã Lại Thượng, Huyện T, Hà Nội;

- Lu HS, VP.

Nguyễn Thị Ngọc Yên

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ