- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!D!! TỈNH!KHÁNH!HÒA Bản án số:13/2019/HNGĐ-ST Ngày: 11-6-2019 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!D!-!TỈNH!KHÁNH!HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tín,
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thái Thị Đang,
Ông Phạm Hùng Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Hồ Hữu Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2019, Tòa án nhân dân huyện D - tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 457/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 và số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, Thông báo dời ngày xét xử ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ánh N - Sinh năm: 1982, “có mặt”
Địa chỉ: Thôn T 1, xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H
- Sinh năm: 1981, “vắng mặt”
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!
Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 05/12/2018, bản tự khai ngày 03/01/2019, nguyên đơn bà Hoàng Thị Ánh N trình bày: Bà và ông Nguyễn Minh H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/6/2003. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau giữa bà và ông H phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông H không quan tâm, chăm sóc gia đình, bà cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Bà và ông H không còn chung sống với nhau từ tháng 01/2016 đến nay. Trong thời gian không chung sống, ông H không nói chuyện với bà để hàn gắn tình cảm vợ chồng mà thỉnh thoảng chỉ liên lạc để cấp dưỡng nuôi con và hỏi thăm các con chung. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông H nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Minh H.
Về con chung: Bà N và ông H có 03 con chung là Nguyễn Minh U (sinh ngày 28/4/2003), Nguyễn Minh I (sinh ngày 18/10/2008) và Nguyễn Minh A (sinh ngày 15/6/2011). 03 (Ba) con chung nêu trên đang sinh sống cùng với bà N tại xã S - huyện C, các con chung đều có nguyện vọng được bà trực tiếp nuôi nên bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi các con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nợ chung với ông H, không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung.
Tòa án xác minh và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với ông Nguyễn Minh H nhưng ông H không đến Tòa để Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải.
Tại phiên tòa, bà N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau!khi!nghieân!cöùu!caùc!taøi!lieäu!coù!trong!hoà!sô!vuï!aùn!vaø!ñöôïc!thaåm!tra!taïi!phieân! toøa,!Hoäi!ñoàng!xeùt!xöû!nhaän!ñònh:!!
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng ông Nguyễn Minh H vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Hoàng Thị Ánh N và ông Nguyễn Minh H tự!nguyeän!chung!sống với nhau, có ñaêng!kyù!keát!hoân!taïi!UÛy!ban!nhaân!daân!xã S - huyện C,!ñaây!laø!quan!heä!hoân!nhaân!hôïp! phaùp.! Bà N xác định bà và ông H phát sinh mâu thuẫn, không khắc phục được nên chung sống không hạnh phúc, không còn chung sống với nhau từ tháng 1/2016. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông H không đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nên Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyệt và ông Hùng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng Thị Ánh N được ly hôn với ông Nguyễn Minh H là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung:
Bà N yêu cầu trực tiếp nuôi tất cả các con chung, 03 con chung nêu trên đều đề nghị mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, các con chung hiện đang ở với bà N, ông H cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu cầu nuôi con chung nên cần giao cho bà N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Minh U (sinh ngày 28/4/2003), Nguyễn Minh I (sinh ngày 18/10/2008) và Nguyễn Minh A (sinh ngày 15/6/2011) là phù hợp.
Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung, ông H cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến về cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông H. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có nợ chung với ông H và không yêu cầu Tòa án giải quyết về yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Hoàng Thị Ánh N phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:
!
-!Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hoàng Thị Ánh N. Bà Hoàng Thị Ánh N được ly hôn ông Nguyễn Minh H.
2. Về con chung:
- Giao cho bà Hoàng Thị Ánh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con chung là Nguyễn Minh U (sinh ngày 28/4/2003), Nguyễn Minh I (sinh ngày 18/10/2008) và Nguyễn Minh A (sinh ngày 15/6/2011).
- Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông H.
- Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Hoàng Thị Ánh N, ông Nguyễn Minh H có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Bà Hoàng Thị Ánh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002442 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Do đó, bà N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn nêu trên kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa; -!VKSND huyện D;!! -!Chi cục THA dân sự huyện D; - UBND xã S – huyện C. -!Các đương sựï;! -!Lưu VT, hoà!sô!vụ án.!!! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!Huỳnh!Thị!Tín! |