vanban.org

Bản án 13/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị đơn Lâm N và Lâm Minh T trả cho nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội V số tiền vay còn nợ sau: Nợ gốc: 20.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tung dân; Điều 273 Bộ luật Tố tung dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2019/DS-ST.
Ngày: 09/7/2019.
V/v: "Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Nguyễn Văn Ngƣ.

2. Ông Trƣơng Thoại Lƣợng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Trung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 09 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-DS, ngày 19 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐST-DS, ngày 03/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2019/QĐST-DS ngày 18/6/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội V

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Thắng- Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội V.

Địa chỉ: 169, phố Đ, phường L, Quận M, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Bích Tuyền- Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

Theo Quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25/11/2016.

- Bị đơn: 1/ Ông Lâm N, sinh năm 1975 (vắng mặt).

2/ Anh Lâm Minh T, sinh năm (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện ngày 25/12/2018 của nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội V, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền bà Trịnh Bích Tuyền trình bày:

Vào ngày 26/12/2012 phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C, tỉnh Sóc Trăng có cho ông Lâm N vay 20.000.000 đồng để lo chi phí học tập cho con là Lâm Minh T học đại học, lãi suất 0,65%/tháng, lãi quá hạn 0,845%/tháng, thời hạn vay 5 năm, thỏa thuận 06 tháng trả tiền gốc 1 lần, lãi trả định kỳ hàng tháng vào ngày 14; tuy nhiên ông N, anh T không thực hiện đúng theo hợp đồng, chỉ trả lãi được 10.788.300 đồng thì ngưng, đến nay ông N và anh T còn nợ vốn 20.000.000 đồng và lãi phát sinh đến ngày 09/7/2019 còn nợ 139.000 đồng.

Nay Ngân hàng chính sách xã hội V yêu cầu ông Lâm N và anh Lâm Minh T trả số tiền gốc 20.000.000 đồng và lãi còn nợ 139.000 đồng; tổng cộng: 20.139.000 đồng.

Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn tiếp tục trả lãi kể từ ngày 10/7/2019 của phần nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm.

Đối với bị đơn Lâm N và Lâm Minh T: Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn hợp lệ, nhưng đến nay bị đơn không có ý kiến bằng văn bản gởi cho Toà án đối với yêu cầu khởi kiện nguyên đơn. Toà án đã tống đạt thông báo, giấy triệu tập về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải hợp lệ đến lần thứ 2, nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nên Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tung dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Lâm N và Lâm Minh T.

Về nội dung:

Xét thấy theo lời trình bày của nguyên đơn là: Vào ngày 26/12/2012 phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C, tỉnh Sóc Trăng có cho ông Lâm N vay 20.000.000 đồng để lo chi phí học tập cho con là Lâm Minh T học đại học, lãi suất 0,65%/tháng, lãi quá hạn 0,845%/tháng, thời hạn vay 5 năm, thỏa thuận 06 tháng trả tiền gốc 1 lần, lãi trả định kỳ hàng tháng vào ngày 14; tuy nhiên ông N, anh T không thực hiện đúng theo hợp đồng, chỉ trả lãi được 10.788.300 đồng thì ngưng, đến nay ông N và anh T còn nợ vốn 20.000.000 đồng và lãi phát sinh đến ngày 09/7/2019 còn nợ 139.000 đồng.

Nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án chứng cứ gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay; sổ vay vốn; sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay- thu nợ-dư nợ được thể hiện số tiền bị đơn vay 20.000.000 đồng.

Về lãi: Nguyên đơn thừa nhận bị đơn đã trả 10.788.300 đồng; trong quá trình thụ lý đến nay bị đơn không đưa ra chứng cứ nào khác đã có trả thêm lãi.

Từ những nhận định trên, nên lời trình bày và yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do Ngân hàng chính sách xã hội cho bị đơn Lâm N và Lâm Minh T vay thuộc đối tượng, chương trình hộ đặc biệt khó khăn, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễm án phí cho các bị đơn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tung dân.

- Điều 357, 463, 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Buộc bị đơn Lâm N và Lâm Minh T trả cho nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội V số tiền vay còn nợ sau:

+ Nợ gốc: 20.000.000 đồng.

+ Lãi suất: 139.000 đồng.

Tổng cộng gốc và lãi: 20.139.000 đồng (hai mươi triệu, một trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Kể từ ngày 10/7/2019 bị đơn Lâm N và Lâm Minh T còn phải trả lãi cho Ngân hàng chính sách xã hội V theo mức lãi suất 10%/năm đối với tiền gốc chậm thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Miễm án phí dân sự sơ thẩm cho các bị đơn Lâm N và Lâm Minh T.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với các bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ