vanban.org

Bản án 13/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bà Nguyễn Thị Kim P.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 68.444.000 đ ng (Sáu mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đ ng), trong đó n gốc là 39.446.500 đ ng (Ba mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đ ng), tiền lãi là 28.997.500 đ ng (Hai mươi tám triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG GIỮA NGÂN HÀNG TMCP S VÀ BÀ NGUYỄN THỊ KIM P"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bà Nguyễn Thị Kim P.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2019/DS-ST
Ngày: 10-5-2019
V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN, TỈNH TN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lưu Thị Kiên;

2. Ông Võ Văn Trung.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H ng Tâm, Thư k Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tâm Nhân, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 23 tháng 4 và ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 533/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh ch p h p n tín dụn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số10/2019/QĐST- DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2019/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

1. N uyên ơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (Tạm gọi là Ngân hàng);

Địa chỉ trụ sở: Lầu X, 26X-26Y Đường NKKN, phường X, Quận X, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nguyễn Khoa N – Phó Giám đốc Trung tâm thẻ (Theo văn bản ủy quyền ngày số 3892/2018/GUQ-PL ngày 03-12-2018).

Người đư c ủy quyền lại: Ông Cao Hiền Trí P, Nhân viên (Theo văn bản ủy quyền số 191/2019/UQ-TTT ngày 02-01-2019). (Có mặt)

2. Bị ơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1970; (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Số 11/28A, khu phố HP, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ơn khởi kiện n y 30-11-2018 và trong quá trình iải quyết vụ án n ười ại diện của n uyên ơn ôn Cao Hiền Trí P trình bày:

Ngày 29-09-2015, Bà P có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S (gọi tắt là Ngân hàng) H p đ ng sử dụng Thẻ tín dụng (bao g m Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng tín dụng). Căn cứ thu nhập của bà P, Ngân hàng đã đ ng ý c p thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đ ng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi su t thỏa thuận trong hạn là 2,15%/tháng, lãi su t quá hạn là 150% lãi su t trong hạn theo h p đ ng và còn thỏa thuận về các khoản phí thẻ (cụ thể theo h p đ ng). Sau khi đư c c p Thẻ tín dụng, bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 102.758.821 đ ng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 83.915.833 đ ng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà P vẫn không có thiện chí trả n . Do bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01-07-2017 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tính đến ngày 10-05-2019, Bà P còn n tổng cộng là 68.444.000 đ ng, trong đó n gốc là 39.446.500 đ ng và tiền lãi quá hạn là 28.997.500 đ ng,

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 10-05-2019 là 68.444.000 đ ng (trong đó n gốc là 39.446.500 đ ng, tiền lãi là 28.997.500 đ ng) và bà P phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11-5-2019 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại H p đ ng.

Tại Bản tự khai n y 04-3-2019 v tron quá trình iải quyết vụ án bà N uyễn Thị Kim P trình bày:

Ngày 28-9-2015, bà P có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là Ngân hàng) Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng với hạn mức tín dụng là 50.000.000 đ ng. Sau khi đư c c p thẻ bà P đã thực hiện giao dịch cà thẻ để mua hàng hết số tiền 50.000.000 đ ng. Sau đó, bà P có nạp trả lại 50.000.000 đ ng. Đến ngày 30-11-2015, bà P tiếp tục giao dịch hết số tiền 50.000.000 đ ng. Sau đó, bà P có giao dịch thêm hay không thì bà không nhớ. Đối với đ t giao dịch số tiền 50.000.000 đ ng lần sau thì bà P không nạp trả lại số tiền 50.000.000 đ ng như lần đầu mà bà P trả tiền hàng tháng, mỗi tháng hơn 2.000.000 đ ng, cụ thể từ ngày 31-12-2015 đến ngày 31-7-2018, bà P đã trả cho ngân hàng đư c số tiền tổng cộng là 33.900.000 đ ng, chỉ còn n lại tiền n gốc là 16.100.000 đ ng.

Nay bà P không đ ng ý trả n theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Bà P chỉ đ ng ý trả số tiền n gốc 16.100.000 đ ng và tiền lãi 20.000.000 đ ng, tổng cộng là 36.100.000 đ ng và xin không tiếp tục trả lãi theo như H p đ ng.

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph TN phát biểu quan iểm về vụ án:

+ Quá trình thụ l , giải quyết vụ án đến khi xét xử Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư k Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng, đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh ch p, tư cách pháp l của những người tham gia tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng 2010; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTNQH14 ngày 30-12-2016 đề nghị Hội đ ng xét xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S, buộc bà P trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 10-5-2019 là 68.444.000 đ ng (n gốc 39.446.500 đ ng, lãi quá hạn là 28.997.500 đ ng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 11-5-2019 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại h p đ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu các chứn cứ, t i liệu có tron h sơ vụ án ư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội n xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

Ngân hàng thương mại cổ phần S có yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh ch p H p đ ng tín dụng” với Nguyễn Thị Kim P; Địa chỉ cư trú: Số 11/28A, khu phố HT, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN; Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

Bà P đã đư c triệu tập h p lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có l do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Theo H p đ ng sử dụng Thẻ tín dụng (bao g m Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm h p đ ng ngày 28-9-2015 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng tín dụng) thể hiện: Căn cứ thu nhập của bà P, Ngân hàng đã đ ng ý c p thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đ ng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi su t thỏa thuận trong hạn áp dụng theo Thông báo số 113/TB-TTT ngày 04-7-2011 là 2,15%/tháng, lãi su t quá hạn là 150% lãi su t trong hạn theo h p đ ng; ngoài ra trong h p đ ng còn thỏa thuận bà P còn phải chịu các khoản phí liên quan đến thẻ nêu cụ thể trong h p đ ng. Quá trình giải quyết vụ án, bà P thừa nhận có k H p đ ng sử dụng Thẻ tín dụng với Ngân hàng nên việc ký kết h p đ ng tín dụng giữa Ngân hàng và bà P là có thật và các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhận th y:

Ngân hàng cho rằng sau khi đư c c p Thẻ tín dụng, bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 102.758.821 đ ng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà P đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 83.915.833 đ ng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), còn n lại số tiền gốc là 39.446.756 đ ng. Do bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng và cũng không có thiện chí trả n nên ngày 01-07-2017 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn. Do đó, bà P còn n Ngân hàng số tiền n gốc là 39.446.500 đ ng, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 10-5-2019 là 28.997.500 đ ng; tổng cộng là 68.444.000 đ ng.

Bà P cho rằng sau khi đư c c p thẻ bà P đã thực hiện giao dịch hết số tiền 50.000.000 đ ng. Sau đó, bà P có thanh toán lại 50.000.000 đ ng. Đến ngày 30-11-2015, bà P tiếp tục giao dịch hết số tiền 50.000.000 đ ng. Sau đó, bà P có giao dịch thêm hay không thì bà không nhớ. Đối với đ t giao dịch số tiền 50.000.000 đ ng lần sau thì bà P không thanh toán một lần hết số tiền 50.000.000 đ ng như lần đầu mà bà P trả tiền hàng tháng, từ ngày 31-12-2015 đến ngày 31-7-2018, bà P đã trả cho ngân hàng đư c số tiền tổng cộng là 33.900.000 đ ng nên bà chỉ còn n lại tiền n gốc là 16.100.000 đ ng và tiền lãi 20.000.000 đ ng, tổng cộng là 36.100.000 đ ng.

Hội đ ng xét xử xét th y: Căn cứ Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng quy định về thứ tự thanh toán thì khi bà P thanh toán phải thanh toán theo thứ tự: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước; các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ. Như vậy, bà P cho rằng đã thanh toán đư c số tiền 33.900.000 đ ng và tính số tiền thanh toán đư c này trong tổng số tiền gốc đã giao dịch là 50.000.000 đ ng của bà để xác định bà chỉ còn n lại số tiền n gốc là 16.100.000 đ ng là không có căn cứ ch p nhận vì không đảm bảo thứ tự thanh toán theo h p đ ng bà P đã k kết với Ngân hàng.

Căn cứ bản Tóm tắt sao kê ngày 10-5-2019, sau khi áp dụng thứ tự thanh toán theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng có đủ cơ sở xác định bà P còn n Ngân hàng số tiền n gốc là 39.446.500 đ ng và bà P còn phải thanh toán tiền lãi quá hạn cho Ngân hàng.

Về lãi su t: Đây là h p đ ng tín dụng đư c k kết giữa Ngân hàng với bà P nên áp dụng mức lãi su t do các bên thỏa thuận đư c quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng để xem xét. Các bên thỏa thuận mức lãi su t trong hạn là 2,15%/tháng, lãi su t quá hạn là 150% lãi su t trong hạn theo h p đ ng. Do bà P vi phạm nghĩa vụ trả n nên việc Ngân hàng ch m dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu (39.446.500 đ ng ) sang n quá hạn vào ngày 01-7-2017 là có căn cứ theo Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Như vậy, bà P phải chịu lãi su t quá hạn tạm tính từ ngày 01-7-2017 đến ngày 10-5-2019 là 28.997.500 đ ng

Áp dụng quy định tại Án lệ số 08/2016 AL ngày 17-10-2016 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao: “Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p trong h p đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay”.

Từ những nhận định trên, có đủ cơ sở ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Tại phiên tòa, đại diện viện kiểm sát thành phố TN đề nghị ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đ ng xét xử xét th y đề nghị này phù h p với nhận định của Tòa án nên ch p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Án lệ số 08/2016 ngày 17/10/2016:

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với bà Nguyễn Thị Kim P.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 68.444.000 đ ng (Sáu mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đ ng), trong đó n gốc là 39.446.500 đ ng (Ba mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đ ng), tiền lãi là 28.997.500 đ ng (Hai mươi tám triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đ ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trong trường h p trong h p đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điếu chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu 3.422.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 1.460.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006286 ngày 10-12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

4. Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;

THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA

- VKSND Tp.TN;

- CCTHATp.TN; -Các đương sự;

(Đã k ) -Lưu h sơ; -Lưu tập án (Ph).

Đặng Thị Ngọc Dung

Cỡ chữ