- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? * Áp dụng: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 157, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 3 Điều 235, Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 155, Điều 164, 166, Điều 357, Điều 464, 465, 4…
- Căn cứ chính? Điều 155 Bộ luật Dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2019/DS-ST. Ngày: 17 – 7– 2019. V/v Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Quyết Chiến .
2. Ông Lê Hồng Điệp.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Buốl– Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa Bà Lê Hồng Như-Kiểm sát viên.
Các ngày 16 và 17 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2018/TLST–DS, ngày 25/12/2018, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2019/QĐXXST-DS, ngày 16/4/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Đường L, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Ngư i đại diện theo ủy quy n của Ngân hàng: Ông Lâm Ngọc Tr – Trưởng phòng KHKD, Ngân hàng N-Chi nhánh huyện L (theo Giấy y quyền số 72/GUQ-NGNN.LP ngày 02/5/2019).
- Bị đơn: Ông Trần Cẩm S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà PhanThị G, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp Đa, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 9 năm 2018 và các tài liệu khác có trong hồ sơ, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, người đại diện theo y quyền c a nguyên đơn, ông Lâm Ngọc Tr (ông Tr) trình bày: Ngày 05/11/2015, ông Trần Cẩm S (ông S) ký v i Ngân hàng N-Chi nhánh huyện L hợp đồng tín dụng số 7603 LAV 201502133 vay số tiền 100.000.000 đồng lãi suất iến đ i, lãi suất nợ quá hạn là 150 / lãi suất trong hạn. Mục đích vay vốn để chi phí sản xuất kinh doanh, đời sống c a hộ gia đình. Tài sản ảo đảm cho khoản vay 100.000.000 đồng là quyền sử dụng đất số: BX 642400, số vào s cấp GCN: CH01375 do UBND huyện Long Phú cấp ngày 30/03/2015, số thửa đất: 1298, tờ ản đồ số: 02, diện tích thửa đất: 9.991m2 trồng lúa, địa chỉ thửa đất: Ấp Phú Đa, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
+ Ngày 07/11/2016 ông Trần Cẩm S nhận nợ số tiền 25.000.000 đồng, lãi suất 7 /năm, lãi suất nợ quá hạn 8,4 /năm, hạn trả 07/11/2017, mục đích sử dụng vốn: trồng lúa, chăn nuôi.
+ Ngày 07/11/2016 Trần Cẩm S nhận nợ số tiền 75.000.000 đồng, lãi suất 11 /năm, lãi suất nợ quá hạn 16,5 /năm, hạn trả 07/11/2018, mục đích sử dụng vốn: tiêu dùng.
Đến nay ông Trần Cẩm S còn nợ Ngân hàng N Chi nhánh huyện L số tiền 132.833.785 đồng, trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng, nợ lãi vay tạm tính đến ngày 15/7/2019 là 32.833.785 đồng.
Nay, Ngân hàng N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú uộc vợ chồng ông Trần Cẩm S và bà Phan Thị G trả cho Ngân hàng N-Chi nhánh huyện L t ng số tiền 132.833.785 đồng, trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng, nợ lãi vay tạm tính đến ngày 15/7/2017 là 32.833.785 đồng và lãi phát sinh khi trả tất nợ gốc.
Trường hợp không trả được nợ, yêu cầu xử lý và phát mãi tài sản ảo đảm vốn vay là: quyền sử dụng đất số: BX 642400, số vào s cấp GCN: CH01375 do UBND huyện Long Phú cấp ngày 30/03/2015, số thửa đất: 1298, tờ ản đồ số: 02, diện tích thửa đất: 9.991m2 trồng lúa, địa chỉ thửa đất: Ấp Phú Đa, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Tại phiên tòa hôm nay, vị đại diên Viện Kiểm Sát phát iểu ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trư c khi Hội đồng xét xử tiến hành nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định c a pháp luật tố tụng dân sự về trình tự, th tục tố tụng. Đối v i những người tham gia tố tụng thì trư c và tại phiên tòa hôm nay ị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng quy định c a pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử, thư ký thực hiện đúng trình tự th tục tại phiên tòa. Về nội dung, Vị đại diện Viện kiểm sát nêu quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn không rút đơn khởi kiện các đương sự không thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
*Về th tục tố tụng:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/9/2018 c a Ngân hàng N yêu cầu Tòa án giải quyết về hợp đồng vay tài sản được giao kết giữa phía Ngân hàng và ông Trần Cẩm S Trú tại: Ấp Đ, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 155 c a Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện Long Phú thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đúng quy định pháp luật về thẩm quyền và thời hiệu khởi kiện.
Mặc dù Tòa án đã thông báo, tống đạt, niêm yết các văn ản tố tụng c a Tòa án cho vợ chồng ông S và bà G hợp lệ, nhiều lần theo địa chỉ nơi thường trú c a ông S và bà G, nhưng trong suốt quá trình tiến hành tố tụng cũng như tại phiên tòa hôm nay, ông S và bà G đều vắng mặt không có lý do, không thông áo địa chỉ nơi cư trú, làm việc hiện tại cho người khởi kiện. Tại phiên tòa hôm nay, Đại diện Viện kiểm sát và Đại diện phía Ngân hàng không yêu cầu hoãn phiên tòa, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan do đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, v i ý kiến, yêu cầu c a Nguyên đơn và Kiểm sát viên. Căn cứ vào điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị Quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội Đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao Hư ng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 c a Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án, có thể nhận định ông Trần Cẩm S và à Phan Thị G cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt ông S và bà G và căn cứ vào các tài liệu chứng có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
*Xét yêu cầu khởi kiện Của Ngân hàng N yêu cầu Tòa án buộc Trần Cẩm S và bà Phan Thị G trả cho phía Ngân hàng tổng số ti n vốn và lãi cho đến th i điểm xét xử sơ thẩm là: 132.833.785 đồng.
Theo các tài liệu, chứng cứ phía nguyên đơn cung cấp xác định được ngày 05/11/2015 giữa Ngân hàng N-Chi nhánh huyện L v i ông Trần Cẩm S có xác lập các hợp đồng tín dụng số: 7603LAV 201502133 v i khoản vay là 100.000.000 đồng cùng v i những nội dung thỏa thuận khác như phía Ngân hàng đã trình ày trong phần nội dung vụ án nêu trên. Ngân hàng N khởi kiện ông Trần Cẩm S, đã được Tòa án nhân dân huyện Long Phú thông báo, tống đạt và niêm yết công khai thông áo thụ lý vụ án, các văn ản tố tụng khác c a Tòa án tại trụ sở Tòa án, UBND xã Phú Hữu, huyện Long Phú và địa chỉ nơi ông S, bà G có đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng ông S, bà G không phản đối những tình tiết sự kiện, tài liệu, văn ản mà phía nguyên đơn đưa ra, không có ất cứ ý kiến hay yêu cầu gì. Do đó, căn cứ vào khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92 c a Bộ luât tố tụng dân sự Hội đồng xét xử kết luận giữa Ngân hàng N v i ông Trần Cẩm Sang có giao kết các hợp đồng tín dụng nêu trên, khoản nợ vốn và lãi ông S còn thiếu Ngân hàng N đến thời điểm xét xử sơ thẩm t ng cộng 132.833.785 đồng là đúng sự thật.
Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trần Cẩm S và à PhanThị G có mối quan hệ vợ chồng, mặc dù chỉ có ông S đứng tên ký kết các hợp đồng tín dụng nêu trên v i phía Ngân hàng, nhưng trong các hợp đồng giao kết đều thể hiện mục đích vay là chi phí sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu cuộc sống gia đình. Do đó, căn cứ vào Điều 27, 37 Luật hôn nhân và gia đình ông Trần Cẩm S và à Phan Thị G cùng có trách nhiệm liên đ i thực hiện nghĩa vụ nêu trên.
Đối v i yêu cầu phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất số: BX 642400, số vào s cấp GCN: CH01375 do UBND huyện Long Phú cấp cho ông Trần Cẩm S ngày 30/03/2015, số thửa đất: 1298, tờ ản đồ số: 02, diện tích thửa đất: 9.991m2 trồng lúa, địa chỉ thửa đất: Ấp Phú Đa, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện theo y quyền c a nguyên đơn xác định khoản vay c a ông S là vay tín chấp, trên thực tế phía Ngân hàng cũng không nắm rỏ được tình trạng pháp lý và hiện trạng trên thực tế c a tài sản mà phía ngân hàng yêu cầu phát mãi. Do đó, yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp c a phía Ngân hàng đối v i quyền sử dụng đất nêu trên không thuộc thẩm quyền c a Tòa án, không có cở sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : Chi phí xem xét thẩm định tại ch là 750.000 đồng. Do yêu cầu phát mãi tài sản c a nguyên đơn không được Hội đồng xét xử chấp nhận, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 157 c a Bộ luật tố tụng dân sự nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại ch là 750.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
-Do yêu cầu về trả nợ vốn và lãi c a phía Ngân hàng N được chấp nhận toàn ộ nên án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông S và bà G phải chịu ằng 5 số tiền mà ông S và bà G có nghĩa vụ trả cho phía Ngân hàng là: 132.833.785 đồng x 5% = 6.641.698 đồng.
-Do yêu cầu về phát mãi tài sản c a phía Ngân hàng N không được chấp nhận, nên phía Ngân hàng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng.
Về quyền kháng cáo ản án: Căn cứ vào các Điều 271 và 273 c a Bộ luật tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
* Áp dụng: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 1 Điều 157, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 3 Điều 235, Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 155, Điều 164, 166, Điều 357, Điều 464, 465, 466, 468, Bộ luật dân sự; Điều 27, 37 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị Quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội Đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao Hư ng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 c a Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng N:
- Buộc ông Trần Cẩm S và à Phan Thị G có nghĩa vụ liên đ i trả cho Ngân hàng N 132.833.785 đồng (Một trăm a mươi hai triệu, tám trăm a mươi a nghìn, ảy trăm tám mươi lăm đồng). Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm ông Trần Cẩm S và bà Phan Thị G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
-Không chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản c a Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đối v i quyền sử dụng đất số: BX 642400, số vào s cấp GCN: CH01375 do UBND huyện Long Phú cấp cho ông Trần Cẩm S ngày 30/03/2015, số thửa đất: 1298, tờ ản đồ số: 02, diện tích thửa đất: 9.991m2 trồng lúa, địa chỉ thửa đất: Ấp Phú Đa, xã Phú Hữu, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
2. Về chi phí thẩm định: Ngân hàng N phải chịu chi phí thẩm định là 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Chi phí này Ngân hàng N đã thực hiện xong
3.Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Cẩm S và à Phan Thị G phải chịu 6.641.698 (Sáu triệu sáu trăm ốn mươi một nghìn, sáu trăm chín mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 3.000.000 (Ba triệu) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006936 ngày 24 tháng 12 năm 2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ngân hàng N được nhận lại 2.700.000 (Hai triệu ảy trăm nghìn) đồng.
4. Về quyền kháng cáo ản án: Các đương sự có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đối v i các đương sự vắng mặt tại phiên tòa hôm nay thì thời gian kháng cáo được tính từ ngày tống đạt ản án hoặc niêm yết ản án theo quy định c a pháp luật.
5. Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 c a Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 c a Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 c a Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Long Phú. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. - TAND tỉnh Sóc Trăng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Trung Hà |