vanban.org

Bản án 13/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Tuyên án 03/05/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Về hình phạt: Áp dụng ñiểm 0 khoản 2 ðiều 249; ñiểm s khoản 1và khoản 2 ðiều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo Nguyễn Minh L: 06 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời hạn tính từ ngày 17/11/2017. Áp dụng ðiều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13 /2018/HSST
Ngày: 03-5-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Công

2. Ông Lương Kiều Vũ

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Bà Lân Thị Ngọc Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2018/HSST ngày 28 tháng 02 năm 2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 19/2018/QðXXST-HS ngày 18 tháng 4 năm 2018.

ðối với bị cáo: Nguyễn Minh L, tên gọi khác: Không, sinh ngày 22 tháng 5 năm 1972 tại tỉnh Yên Bái; nơi cư trú tại: Khu 2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái; nghề nghiệp: Không; trình ñộ văn hoá: 11/12; dân tộc Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn G và bà Nguyễn Thị L; vợ là Nguyễn Thị M (ñã ly hôn); có 02 con lớn nhất sinh 1995, nhỏ nhất sinh 1998.

Tiền án: -Ngày 29/3 / 1995 bị Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái xử phạt 02 năm tù về tội: “tổ chức dùng chất ma túy”.

- Ngày 17/5/2000 bị Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái xử phạt 07 năm tù về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

- Ngày 29/11/2010 bị Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái xử phạt 07 năm 06 tháng tù về tội: “ Mua bán trái phép chất ma túy”.

Tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 17/11/2017 - Có mặt tại phiên tòa.

- Người làm chứng:

1- Nguyễn Xuân T Trú tại: Khu 1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái vắng mặt.

2- Nguyễn Thị L Trú tại: Khu 2, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:

Khoảng 10 giờ 30 phút ngày 17/11/2017 tại khu 1 thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái, Công an huyện Y, tỉnh Yên Bái bắt quả tang Nguyễn Minh L có hành vi cất giữ 01 gói giấy màu trắng bên trong chữa chất bột nén màu trắng, L khai ñó là ma túy (Hê rô in) cất giữ nhằm mục ñích sử dụng cho bản thân. Ngoài ra còn thu giữ của Nguyễn Minh L số tiền 200.000ñ; 01 ñiện thoại di ñộng nhãn hiệu Iphone; 01 máy tính bảng nhãn hiệu Sam Sung và 01 xe mô tô BKS 21B1-549.97.

Qúa trình ñiều tra Nguyễn Minh L khai nhận: Do nghiện ma túy, khoảng 22 giờ 30 phút ngày 09/11/2017 Nguyễn Minh L gọi ñiện thoại cho Bùi Quốc H sinh năm 1970 trú tại thôn B, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái hỏi mua ma túy, H ñồng ý bán nên L ñến nhà H và mua một gói ma túy với giá 1.000.000ñ, sau ñó mang về nhà ñể sử dụng dần. ðến khoảng 10h30 phút ngày 17/11/2018 L ñem số ma túy còn lại ñi tìm nơi vắng người ñể sử dụng, khi ñến khu 1 thị trấn T thì bị công an bắt quả tang như nêu trên.

Căn cứ vào lời khai của Nguyễn Minh L Cơ quan ñiều tra ñã tiến hành khám xét khẩn cấp người, chỗ ở, ñồ vật ñối với Bùi Quốc H tại thôn B, xã Y, không phát hiện có ma túy; Tại cơ quan ñiều tra Bùi Quốc H không thừa nhận việc bán ma túy cho L như L ñã khai.

Tại bản kết luận giám ñịnh số 01 ngày 24/11/2017 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Yên Bái kết luận: Chất bột nén màu trắng thu giữ của Nguyễn Minh L có trọng lượng 0,24g là ma túy loại Hêroin.

Bản cáo trạng số 08/CT-VKS-YB ngày 28/02/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Y truy tố Nguyễn Minh L về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy ñịnh tại ñiểm 0 khoản 2 ðiều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa, ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y giữ nguyên quan ñiểm truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và ñề nghị Hội ñồng xét xử: Áp dụng ñiểm 0 khoản 2 ðiều 249 BLHS 2015( sửa ñổi bổ sung 2017); ñiểm p khoản 1 và khoản ðiều 46 Bộ luật hình sự 1999: Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh L từ 05năm 6 tháng ñến 06 năm tù ;Về vật chứng và án phí giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật.

Bị cáo khai báo thành khẩn và không có ý kiến tranh luận với lời luận tội của kiểm sát viên, chỉ xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Cơ quan cảnh sát ñiều tra Công an huyện Yvà Viện kiểm sát nhân dân huyện Y ñã thực hiện các hoạt ñộng tố tụng trong giai ñoạn ñiều tra, truy tố ñúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Việc thu thập các tài liệu, chứng cứ trong vụ án ñã ñầy ñủ, ñảm bảo hợp pháp, khách quan.

Lời khai nhận của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan ñiều tra, phù hợp với lời khai của người làm chứng, biên bản thu giữ vật chứng, phù hợp với kết luận giám ñịnh và các tài liệu khác ñã ñược thu thập trong hồ sơ vụ án. Như vậy có ñủ căn cứ xác ñịnh: Ngày 17/11/2017 Nguyễn Minh L ñã có hành vi tàng trữ trái phép 0,24g heroin. Hành vi của Nguyễn Minh L ñã phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy ñịnh tại ñiều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999 (Bộ luật Hình sự có hiệu lực tại thời ñiểm xảy ra hành vi phạm tội). Bị cáo có 03 tiền án ñều chưa ñược xóa án tích, nên lần phạm tội này của bị cáo thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm theo quy ñịnh tại ñiểm p khoản 2 ñiều 194 Bộ luật hình sự năm 1999, có khung hình phạt từ 7 (bẩy) năm ñến 15 (mười lăm) năm tù; cùng hành vi này quy ñịnh tại ñiểm o khoản 2 ðiều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi, bổ sung năm 2017) có khung hình phạt từ 5(năm) năm ñến 10 (mười) năm tù, do ñó căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc Hội, khoản 3 ðiều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi năm 2017) về việc áp dụng các ñiểm có lợi cho người phạm tội ñể xét xử bị cáo theo ñiểm o khoản 2 ðiều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ñổi, bổ sung năm 2017).

Cáo trạng của Viện kiểm sát truy tố ñối với bị cáo là có căn cứ, ñúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm các quy ñịnh về quản lý các chất ma túy của Nhà nước, gây nguy hại lớn về nhiều mặt ñối với ñời sống xã hội, gây ảnh hưởng xấu ñến trật tự trị an trong khu vực và trật tự an toàn xã hội tại ñịa phương. ðồng thời, là nguyên nhân làm gia tăng các tệ nạn về ma tuý trong xã hội và phát sinh các loại tội phạm khác trong khi toàn xã hội ñang kiên quyết ñấu tranh phòng, chống các tệ nạn và các tội phạm về ma tuý. Vì vậy, việc ñưa ra bị cáo ra xử lý trước pháp luật là cần thiết.

Nguyễn Minh L là người có ñủ năng lực nhận thức ñể ñiều chỉnh mọi hành vi hoạt ñộng của bản thân, bị cáo hiểu ñược tác hại của ma tuý ñối với sức khoẻ và sự phát triển của giống nòi nhưng bị cáo không chịu tu dưỡng, rèn luyện, bản thân nghiện chất ma túy. Bị cáo có 03 tiền án về các tội ma túy,ñều chưa ñược xóa án tích nhưng bị cáo không lấy ñó làm bài học ñể tu dưỡng, rèn luyện, sửa ñổi bản thân, từ bỏ ma túy, thể hiện ý thức coi thường pháp luật. Do ñó cần có mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian ñể cải tạo, giáo dục bị cáo nói riêng ñồng thời có tác dụng răn ñe, phòng ngừa chung.

Khi quyết ñịnh hình phạt, Hội ñồng xét xử xem xét các tình tiết: Bị cáo ñã thành khẩn khai báo, bố, mẹ bị cáo là người có công với nước ñược tặng thưởng Huân, huy chương kháng chiến ñể giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.

ðối với Bùi Quốc H là người Nguyễn Minh L khai là bán ma túy cho L vào tối 09/11/2018 nhưng quá trình ñiều tra H không nhận ñã bán ma túy cho L, quá trình khám xét nơi ở, tài sản, ñồ vật ñối với H không thấy có ma túy, quá trình mua bán không có người làm chứng nên cơ quan ñiều tra không có cơ sở xử lý ñối với Bùi Quốc H về hành vi bán trái phép chất ma túy.

Về vật chứng:

- Thu giữ của Nguyễn Minh L:

Số tiền 200.000ñ; 01 ñiện thoại di ñộng nhãn hiệu Iphone; 01 máy tính bảng nhãn hiệu Sam Sung, và 01 mô tô BKS21B1-549.97. Xét thấy không liên quan ñến tội phạm cần trả lại cho bị cáo.

Tịch thu tiêu hủy vật không có giá trị sự dụng: 01( một) mảnh giấy màu trắng bên trong không chữa ñồ vật gì; 01 (một) phong bì của phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Yên Bái. Mặt trước có ghi “ Vật thu giữ khi bắt quả tang Nguyễn Minh L sinh năm 1972, tại khu 1 thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái, ngày 17/11/2017”. Mặt sau của phong bì các mép ñược dán kín có họ tên, chữ ký của Trần Nhật Tân, ðoàn Thị Hương Loan, Bùi ðức Anh, Hà Văn Lưu và 04 dấu hình tròn, màu ñỏ của phòng ký thuật hình sự công an tỉnh Yên Bái.

- ðối với các ñồ vật, tài sản không liên quan ñến tội phạm, cơ quan ñiều tra tạm giữ và ñã trả lại trong quá trình ñiều tra Hội ñồng xét xử không xem xét.

Hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo không có tài sản riêng có giá trị, không phạt bổ sung ñối với bị cáo.

Bị cáo phải nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm và có quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

2. Về hình phạt: Áp dụng ñiểm 0 khoản 2 ðiều 249; ñiểm s khoản 1và khoản 2 ðiều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo Nguyễn Minh L: 06 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời hạn tính từ ngày 17/11/2017.

3. Áp dụng ðiều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:

- Trả lại Số tiền 200.000ñ ñựng trong phong bì màu trắng do phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh phát hành, mặt trước có ghi “ Tiền thu gữi khi bắt quả tang Nguyễn Minh L sinh năm 1972, tại khu 1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái ”; 01 ñiện thoại di ñộng nhãn hiệu Iphone; 01 máy tính bảng nhãn hiệu Sam Sung, và 01 mô tô BKS21B1-549.97 cho bị cáo.

-Tịch thu tiêu hủy: 01( một) mảnh giấy màu trắng bên trong không chữa ñồ vật gì; 01 (một) phong bì của phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Yên Bái.Mặt trước có ghi “ Vật thu giữ khi bắt quả tang Nguyễn Minh L sinh năm 1972, tại khu 1 thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái, ngày 17/11/2017”. Mặt sau của phong bì các mép ñược dán kín có họ tên, chữ ký của Trần Nhật Tân, ðoàn Thị Hương Loan, Bùi ðức Anh, Hà Văn Lưu và 04 dấu hình tròn, màu ñỏ của phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Yên Bái.

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 ðiều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; ñiểm a khoản 1 ðiều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 /12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Nguyễn Minh L phải nộp 200.000 ñồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Căn cứ ðiều 331; ðiều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Bị cáo ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ