vanban.org

Bản án 13/2018/DSPT — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Huế Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/07/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5;

Chấp nhận một phần kháng cáo c a ị đ n là ông Trư ng Tiểu Th, h y toàn ộ Bản án dân sự s th m số 7 DS-ST ngày 8 tháng 9 năm 7 c a Tòa án nhân dân thành phố Huế giao hồ s v án cho Tòa án nhân dân thành phố Huế giải quyết lại v án theo th t c s th m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "truong tieu th"
  • Tòa quyết gì? c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2018/DS-PT
Ngày: 25 - 7 - 2018
V/v “Tranh chấp đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Trọng Điệp.

Các Thẩm phán: Ông Trần Hưng Bính và bà Nguyễn Thị Kim Trọng.

- Th ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Nam - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế: Ông Trần Quang Hòa - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Trong các ngày 20 và 25 tháng 7 năm

8 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế t phúc th m công khai v án dân sự th lý số:

7 T PT-DS ngày tháng năm 7 về Tranh chấp đòi lại tài sản.

Do Bản án dân sự s th m số

7 DS-ST ngày 8 tháng 9 năm

7 c a Tòa án nhân dân thành phố Huế ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t phúc th m số:

8 QĐ-PT ngày 19 tháng 4 năm 8 giữa các đư ng sự:

- Nguyên đ n: Bà Võ Thị Ph H sinh năm 967; n i cư trú:

Chi ăng phường Phú H, thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế; vắng mặt.

Người đại diện theo y quyền c a à Võ Thị Ph H và là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà Hồ Thị B sinh năm 96 n i cư trú: ô B47 khu quy hoạch Kiểm Huệ phường X Phú, thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế (theo văn ản y quyền ngày 5 8); có mặt.

- Bị đ n: Ông Trư ng Tiểu Th sinh năm 954 và à Võ Thị D sinh năm 956; đều trú tại: 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế; đều có mặt.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ị đ n: Ông Lê Công H- uật sư c a Công ty luật TNHHMTV Công Khánh thuộc Đoàn luật sư tỉnh Thừa Thên Huế; có mặt.

- Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

+ Chị Võ Thị C m Nh sinh năm 98 anh Phan Thế , sinh năm 979; đều trú tại: Số 9 đường Nguyễn Bỉnh Kh phường Phú C thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế; đều vắng mặt.

+ A Trư ng Tạ Vsinh năm 986 (con ông Th, bà D); có mặt.

+ Chị Trư ng Thị H A sinh năm 98 (con ông Th, bà D); vắng mặt

+ A Trư ng Thế Nh sinh năm 978 (con ông Th, bà D); có mặt.

+ Bà Trần Thị X sinh năm 969 (sống chung với ông Th);

+ Chị Trư ng Thị Ph A sinh năm 998 (con c a ông Th, bà X;

Bà X và chị Ph A có đ n in t vắng mặt.

Đều trú tại: 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C, thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế;

+ Người kế thừa quyền và nghĩa v c a người có quyền lợi nghĩa v liên quan (là các con c a ông Bùi Văn H(đã chết) và bà Hồ Thị B) gồm: Chị Bùi Thị Diễm Th, sinh năm 985; chị Bùi Thị Diễm Th sinh năm 989 và chị Bùi Diễm Ph sinh năm 1993.

Đều trú tại: ô B47 khu quy hoạch Kiểm Huệ phường X Ph thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế; đều có đ n in t vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đ n kh i kiện đề ngày 22/11/2015 c a nguyên đ n lời trình ày c a các đư ng sự trong quá trình giải quyết v án, nội dung v án được tóm tắt như sau:

- Theo lời trình bày của nguyên đơn là bà Võ Thị Ph H: Vào tháng 5/2014, tại Phòng công chứng Nam Thanh bà Võ Thị Ph H và vợ chồng à Hồ Thị B, ông Bùi Văn Hcó ác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền s d ng đất đối với th a đất số tờ ản đồ số 4 tọa lạc tại 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C thành phố Huế với diện tích 794 m2. Bà H đã thanh toán đầy đ tiền cho à B. Ngày 16/6/2014, Ủy an nhân dân thành phố Huế đã tiến hành sang tên và cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất mới có số hiệu BT 7 8 đối với th a đất này cho à H . Khi bà H đến nhận đất thì phát hiện có gia đình ông Trư ng Tiểu Th và bà Võ Thị D đang tại ngôi nhà phía sau trên th a đất này. Do đó, bà H kh i kiện yêu cầu Tòa án uộc gia đình ông Th phải rời khỏi khuôn viên đất để trả đất cho à.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - bà Hồ Thị B trình bày: Tháng 9

vợ chồng anh Phan Thế và chị Võ Thị C m Nh có mượn và nhờ bà B đến Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thên Huế chi nhánh huyện Quảng Điền trả giúp số tiền nợ vay c a vợ chồng ông Trư ng Tiểu Th và bà Võ Thị D là 600.000.000 đồng để lấy Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số BC 9756 (do Ủy an nhân dân thành phố Huế cấp ngày 4

cho ông Th, bà D tại địa chỉ 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế) đang thế chấp về. Do không trả được tiền đã vay mượn c a à B, nên vợ chồng anh L, chị Nh đã thỏa thuận với à B về việc chuyển nhượng quyền s d ng th a đất tại 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế cho vợ chồng à là Hồ Thị B và ông Bùi Văn H để à B, ông Hthế chấp vay tiền giúp cho vợ chồng L, Nh Sau khi tiến hành xong th t c sang tên ngày 08/12/2012 vợ chồng bà B đã lấy Giấy chứng nhận quyền s d ng đất này thế chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Huế để vay số tiền .5 . . đồng. Sau đó vợ chồng à B đã giao cho vợ chồng L, Nh số tiền .4 . . đồng; đồng thời vợ chồng L Nh đã viết hợp đồng vay tiền với tổng số tiền . . . đồng ( ao gồm cả khoản nợ trước đó). Đến hạn trả nợ cho Ngân hàng vợ chồng L Nh không trả được nợ cho à B như hai ên đã thỏa thuận. Do đó ngày 8 5 4 vợ chồng à B, ông Hđã làm th t c chuyển nhượng th a đất tại 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế cho à Võ Thị Ph H. Hiện tại th a đất này đang do à H đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s d ng đất nhưng gia đình ông Th, bà D đang s d ng nên đề nghị Tòa án em t uộc vợ chồng ông Th, bà D trả lại đất cho à H .

- Phía bị đơn là ông Trương Tiểu Th và bà Võ Thị D trình bày: Ngày 05/9/2012, ông Th, bà D và vợ chồng anh Phan Thế , chị Võ Thị C m Nh có lập hợp đồng đặt cọc án 300 m2 đất trong th a đất có tổng diện tích 794 m2 tọa lạc tại 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C, thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế với giá 1.650.000.000 đồng. Vì Giấy chứng nhận quyền s d ng th a đất này đang thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thên Huế chi nhánh huyện Quảng Điền nên vợ chồng L, Nh đã đưa à Hồ Thị B đến trả nợ cho Ngân hàng để lấy Giấy chứng nhận quyền s d ng đất về. Do th a đất này không làm th t c tách th a được nên ông Th, bà D đã lập hợp đồng chuyển nhượng toàn ộ th a đất này cho vợ chồng L, Nh và anh L, chị Nh có trách nhiệm viết giấy chuyển nhượng lại diện tích 494 m2 cho vợ chồng ông theo đúng thỏa thuận đã cam kết.

Sau đó vợ chồng L, Nh đến ch ông Th đi nhiều n i để làm th t c giấy tờ nhận tiền nhưng thực tế suốt thời gian dài anh L, chị Nh vẫn không trả tiền nhận chuyển nhượng đất còn thiếu và cũng không làm giấy tờ chuyển diện tích 494 m2 đất còn lại cho vợ chồng ông Th, bà D. Việc vợ chồng L, Nh chuyển nhượng lại toàn ộ diện tích 794 m2 đất tại 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế cho vợ chồng à Hồ Thị B ông Bùi Văn H thì ông Th và bà D hoàn toàn không iết. Cho nên, khi ông Th, bà D iết được sự việc này thì đã làm đ n trình áo đến Công an thành phố Huế để lý hành vi lừa đảo c a vợ chồng L, Nh

Trước yêu cầu kh i kiện c a bà Võ Thị Ph H thì ông Th, bà D không chấp nhận vì bà H và bà Hồ Thị B không có liên quan gì. Hiện tại vợ chồng anh L, chị Nh vẫn chưa trả tiền nhận chuyển nhượng

m2 đất còn thiếu và cũng chưa làm th t c tách th a 494 m2 đất còn lại cho vợ chồng ông. Vì vậy ông Th, bà D yêu cầu Tòa án em t giải quyết để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông.

- Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là anh Phan Thế và chị Võ Thị C m Nh thừa nhận: Việc ác lập hợp đồng đặt cọc và m c đích ký kết hợp đồng chuyển nhượng giữa vợ chồng ông Th, bà D với anh L, chị Nh như ông Th, bà D trình ày như trên là đúng. Thực tế, vợ chồng anh L chị Nh chỉ nhận chuyển nhượng c a vợ chồng ông Th, bà D 300 m2 đất trong tổng số diện tích th a đất là 794 m2 tại 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế với giá là .65 . . đồng. Hiện tại vợ chồng anh L, chị Nh còn nợ c a ông Th, bà D số tiền 65 . . đồng. Khi vợ chồng anh L chị Nh chuyển nhượng lại cho à B thì cũng thỏa thuận chỉ chuyển nhượng

m2 đất và ngôi nhà phía trước trên đất nhưng do chưa tách th a được nên mới lập hợp đồng chuyển nhượng toàn ộ th a đất này cho bà B và bà B thỏa thuận sẽ trả lại đất sau khi vợ chồng anh trả số tiền . . . đồng. Do vợ chồng L, Nh không trả được nợ nên bà B chuyển nhượng sang tên th a đất này cho bà Võ Thị Ph H; việc chuyển nhượng này thì anh L chị Nh hoàn toàn không iết.

Trước yêu cầu c a ông Th, bà D vợ chồng anh L chị Nh chấp nhận sẽ trả số tiền còn thiếu 65 . . đồng và làm việc với bà B để trả lại 494 m2 đất cho vợ chồng ông Th, bà D.

- Những người có quyền lợi nghĩa v liên quan khác gồm: Bà Trần Thị X, anh Trư ng Tạ Vanh Trư ng Thế Nh và chị Trư ng Thị Ph A thống nhất với lời trình ày c a ông Th, bà D; đồng thời cho rằng vợ chồng anh L chị Nh đã gian dối lường gạt ông Th, bà D khi không thực hiện đúng hợp đồng đặt cọc đề nghị Tòa án em t giải quyết để lấy lại quyền và lợi ích hợp pháp cho gia đình.

- Các chị Bùi Thị Diễm Th Bùi Diễm Ph Bùi Thị Diễm Th là các con c a bà Hồ Thị B và ông Bùi Văn H(đã chết) ác nhận đã y quyền cho à B tham gia tố t ng nên đều không có ý kiến gì.

Tại Bản án dân sự s th m số

7 DS-ST ngày 8 9 7 Tòa án nhân dân thành phố Huế đã áp d ng Điều 6; điểm a khoản Điều 5 Điều 47 Điều 65 c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5; khoản Điều

uật đất đai năm

; Điều 55 56 8 85 89 c a Bộ luật dân sự năm

5; khoản 4 Điều 7 Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án năm 9 tuyên :

. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a nguyên đ n về việc đòi lại tài sản với ị đ n và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan. Buộc ị đ n là ông Trư ng Tiểu Th, bà Võ Thị D và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là à X và các anh chị Trư ng Tạ VTrư ng Thị H A, Trư ng Thế Nh, Trư ng Thị Ph A và hai người con c a ông Th và bà X chưa thành niên giao quyền s hữu nhà và quyền s d ng đất tọa lạc tại 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C thành phố Huế tỉnh Thừa Thên Huế (th a số tờ ản đồ số 4 diện tích 794 m2) cho bà Võ Thị Ph H.

Bà Võ Thị Ph H có nghĩa v thanh toán cho ông Trư ng Tiểu Th và bà Võ Thị D giá trị tài sản trên đất là hai ngôi nhà cấp 4 có tổng giá trị tổng cộng là 285.662.700 đồng (Hai trăm tám mư i lăm triệu sáu trăm sáu mư i hai ngàn ảy trăm đồng).

. Gia đình ông Th được lưu cư trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật.

. Án phí dân sự s th m:

- Buộc à Võ Thị Ph H phải chịu 4. 8 . 5 đồng được trừ tiền tạm ứng án phí nguyên đ n đã nộp là . đồng tại iên lai thu tiền tạm ứng án phí số 49 9 ngày

6. Như vậy à H phải nộp thêm 4. 8 . 5 đồng (Mười ốn triệu không trăm tám mư i a ngàn một trăm a mư i lăm đồng).

- Buộc ông Trư ng Tiểu Th và bà Võ Thị D phải chịu

. đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự không có giá ngạch.

4. ệ phí đo đạc định giá tài sản: Nguyên đ n phải chịu . . đồng (Ba triệu đồng) số tiền này nguyên đ n đã nộp đ nay không phải nộp thêm.

Ngoài ra, bản án dân sự s th m còn tuyên về quyền và nghĩa v thi hành án quyền kháng cáo c a các ên đư ng sự.

Ngày 02 và 03/10/2017, ị đ n là ông Trư ng Tiểu Th có đ n kháng cáo đối với ản án dân sự s th m số 23/2017/DS-ST ngày 8 9 7 c a Tòa án nhân dân thành phố Huế với nội dung: Ông Th không đồng ý với phán quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Huế về việc uộc vợ chồng ông phải giao nhà và đất tại 5 Nguyễn Khoa Ch thành phố Huế cho bà Võ Thị Ph H đề nghị Tòa án cấp phúc th m em t h y toàn ộ ản án dân sự s th m số

7 DS-ST ngày 8 9 7 c a Tòa án nhân dân thành phố Huế.

Trong giai đoạn t phúc th m ông Trư ng Tiểu Th đã khai rằng con gái c a ông là Trư ng Thị H A được Tòa án ác định là người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án ị ệnh tâm thần phân liệt đã 5 năm nay nên không thể tham gia phiên tòa được sau đó ông Th đã cung cấp cho Tòa án những tài liệu liên quan đến ệnh tâm thần c a chị Trư ng Thị H A.

Tại phiên tòa phúc th m Th m phán - Ch tọa phiên tòa công ố những tài liệu liên quan đến việc điều trị ệnh tâm thần c a chị Trư ng Thị H A là người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án những tài liệu này đã ác định chị Trư ng Thị H A bị ệnh tâm thần phân liệt đã điều trị từ năm

đến nay vẫn tiếp t c điều trị.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đ n và ị đ n cho rằng chị Trư ng Thị H A ị ệnh tâm thần nên không đ năng lực hành vi dân sự để tham gia tố t ng trong v án. Tuy nhiên Tòa án cấp s th m đã không em t để c người giám hộ cho chị H A theo quy định c a pháp luật tố t ng dân sự mà vẫn t

vắng mặt chị H A là vi phạm nghiêm trọng th t c tố t ng. Vì vậy đề nghị Hội đồng t h y Bản án s th m để tiến hành tố t ng lại từ giai đoạn s th m nhằm đảm ảo quyền và lợi ích hợp pháp c a đư ng sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế tham gia phiên tòa phúc th m có ý kiến như sau: Căn cứ vào tài liệu mà đư ng sự cung cấp được Ch tọa phiên tòa vừa công ố tại phiên tòa thì chị Trư ng Thị H A là người có quyền lợi và nghĩa v liên quan đến v án ị ệnh tâm thần phân liệt đã 5 năm đến nay vẫn tiếp t c điều trị. Tuy nhiên Tòa án cấp s th m chưa lấy lời khai c a đư ng sự chưa hướng dẫn cho ông Th hoặc người có quyền lợi nghĩa v liên quan yêu cầu Tòa án cấp s th m làm các th t c theo quy định c a pháp luật để tuyên ố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; đồng thời c người đại diện cho chị H A theo quy định c a pháp luật đã làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp c a chị Trư ng Thị H A. Để đảm ảo quyền và lợi ích hợp pháp c a đư ng sự đề nghị Hội đồng t h y toàn ộ Bản án s th m để giải quyết lại v án theo trình tự s th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ s v án được th m tra tại phiên toà lời trình ày c a các đư ng sự kết quả tranh luận tại phiên toà ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế Hội đồng t nhận định:

[ ] Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là chị Trư ng Thị H A sinh năm 98 trú tại 5 Nguyễn Khoa Ch phường An C thành phố Huế n i có tài sản đang tranh chấp chị H A là con c a ông Trư ng Tiểu Th và bà Võ Thị D ị đ n trong v án.

[ ] Theo các tài liệu do ông Trư ng Tiểu Th cung cấp và lời khai c a ông Th tại phiên tòa phúc th m thì chị Trư ng Thị H A ị ệnh tâm thần phân liệt từ năm

sau khi ra viện phải điều trị ngoại trú thời gian gần đây ngày 4 8 vào điều trị nội trú tại ệnh viện tâm thần Huế sau khi ra viện thì tiếp t c điều trị và quản lý ngoại trú. Quá trình giải quyết v án tại Tòa án cấp s th m chị H A ị ệnh nên không đến Tòa án theo giấy triệu tập và ông Th cũng không khai áo tình trạng ệnh lý c a chị H A cho Tòa án iết. Đến nay chị H A cũng đang ị ệnh không thể tham gia tố t ng tại phiên tòa được nên ông Th đề nghị Tòa án em t giải quyết theo quy định c a pháp luật để đảm ảo quyền và lợi ích hợp pháp c a chị Trư ng Thị H A.

Theo quy định tại Điều 69 c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5 thì năng lực pháp luật tố t ng dân sự và năng lực hành vi tố t ng dân sự c a đư ng sự được quy định như sau:

“ - Năng lực pháp luật tố t ng dân sự là khả năng có các quyền nghĩa v trong tố t ng dân sự do pháp luật quy định. Mọi c quan tổ chức cá nhân có năng lực pháp luật tố t ng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a mình.

- Năng lực hành vi tố t ng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền nghĩa v tố t ng dân sự hoặc y quyền cho người đại diện tham gia tố t ng dân sự.

- Đư ng sự là người từ đ 18 tuổi tr lên có đầy đ năng lực hành vi tố t ng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.

Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự người có khó khăn trong nhận thức, làm ch hành vi thì năng lực hành vi tố t ng dân sự c a họ được ác định theo quyết định c a Tòa án...”

Việc ác định một người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm ch hành vi được Tòa án tiến hành theo quy định tại chư ng XXIV c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5.

Như vậy để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp c a chị Trư ng Thị H A, lẽ ra, ông Trư ng Tiểu Th hoặc người có quyền lợi và nghĩa v liên quan đến v án phải yêu cầu Tòa án cấp s th m tiến hành các th t c cần thiết theo quy định c a pháp luật để tuyên bố chị Trư ng Thị H A mất năng lực hành vi dân sự và c người đại diện cho chị H A theo quy định c a pháp luật. Thế nhưng ông Th không thực hiện điều này mà đến giai đoạn xét x phúc th m, ông Th mới khai bệnh lý c a chị H A và yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định c a pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp c a chị Trư ng Thị H A.

Đây là tình tiết mới uất hiện tại giai đoạn phúc th m Tòa án cấp phúc th m không thể khắc ph c được. Do vậy cần phải h y toàn ộ Bản án dân sự s th m giao hồ s v án cho Tòa án nhân dân thành phố Huế giải quyết lại v án theo th t c s th m như đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thên Huế tại phiên tòa hôm nay để đảm ảo quyền và lợi ích hợp pháp c a chị Trư ng Thị H A theo đúng quy định c a pháp luật.

Về án phí:

- Ông Trư ng Tiểu Th không phải chịu án phí dân sự phúc th m.

- Án phí dân sự s th m sẽ được giải quyết khi v án được giải quyết lại tại Tòa án cấp s th m.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản Điều 8 Điều

c a Bộ luật tố t ng dân sự năm 5;

Tuyên :

- Chấp nhận một phần kháng cáo c a ị đ n là ông Trư ng Tiểu Th, h y toàn ộ Bản án dân sự s th m số

7 DS-ST ngày 8 tháng 9 năm 7 c a Tòa án nhân dân thành phố Huế giao hồ s v án cho Tòa án nhân dân thành phố Huế giải quyết lại v án theo th t c s th m.

- Về án phí dân sự s th m: Sẽ được giải quyết c thể khi Tòa án cấp s th m giải quyết lại v án.

- Về án phí dân sự phúc th m: Ông Trư ng Tiểu Th không phải chịu nên được hoàn trả

. đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 003227 ngày 02 tháng năm 8 c a Chi c c Th hành án dân sự thành phố Huế.

Án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

CÁC THẨM PHÁN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hưng Bính Nguyễn Thị Kim Trọng

Hoàng Trọng Điệp

Cỡ chữ