vanban.org

Bản án 13/2018/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 25/01/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nông Văn M, giữ nguyên bản án s thẩm Xử:

Công nhận s thỏa thuận của nguyên đ n vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L và bị đ n vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H về việc nguyên đ n không thanh toán giá trị cây trồng cho bị đ n là 43 bụi chuối trên diện tích đất 876m2 t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng. Chấp nhận yêu cầu kh i k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Ngọc A, Đỗ Thị L - Nông Văn M, Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nông Văn M, giữ nguyên bản án s thẩm Xử:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân s Tòa án; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s Căn cứ Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2018/DS-PT
Ngày 25 - 01 - 2018
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Bùi Hữu Nhân

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đ t Nguyên - Th ký Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng

- Đ i di n Vi n Ki m t nhân dân t nh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2018 t i trụ s Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 177/2017/TLPT-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017 về việc kiện tranh chấp quyền sử dụng đất

Do Bản án dân s s thẩm số 40/2017/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện X bị kháng cáo

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 338/2017/QĐ-PT ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa các đ ng s :

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1984;

Bà Đỗ Thị L, sinh năm: 1986;

Trú t i: Thôn 1, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nông Văn M, sinh năm: 1984;

Bà Tr ng Thị H, sinh năm: 1987;

Trú t i: Thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng Bà H ủy quyền cho ông Nông Quốc S, sinh năm: 1971; Trú t i: Thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng Theo văn bản ủy quyền ngày 12/10/2017

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1 Vợ chồng ông Lâm Xuân M1, sinh năm: 1973;

Bà Đoàn Thị Xuân T, sinh năm: 1972;

Trú t i: Thôn 4, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng

2. Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1967 Trú t i: Thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng

3. Bà Nguyễn Thị M2, sinh năm: 1976 Trú t i: Thôn 1, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng

- Người kháng cáo: Bị đ n ông Nông Văn M. ( Ông M, ông Sư có mặt tại phiên tòa; ông A, bà L, ông M1, bà T, ông V, bà M2

có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn kh i ki n và lời tr nh bày của nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L th :

Vào năm 2013, ông A, bà L nhận chuyển nh ợng của bà Nguyễn Thị M2 (vợ ông Ph m Văn H1) diện tích đất 20 855m2 t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng với giá 100 000 000đ Khi nhận sang nh ợng thì toàn bộ diện tích đất này đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Ph m Văn H1 (đã chết), bà Nguyễn Thị M2 Các bên đã tiến hành giao diện tích đất trên th c địa, có ch ranh giới với các hộ giáp ranh, tuy nhiên không lập thành văn bản

Sau đó, bà M2 đã làm thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông A, bà L Đến ngày 19/7/2013, thì ông A, bà L đ ợc Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 225074, BO 225075, BO 225076 với tổng diện tích 20 855m2 thuộc các thửa 9, 10, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng

Hiện tr ng khi nhận chuyển nh ợng thì trên đất đã có trồng cây cà phê, nh ng do không đ ợc chăm sóc tốt số cây cà phê này đã chết gần hết nên ông A, bà L cho ng ời nhà canh tác hoa màu, cây ngắn ngày trên diện tích đất nói trên cho đến nay Vào năm 2015, ông, bà phát hiện diện tích đất của mình bị hộ giáp ranh là hộ ông M, bà H lấn chiếm và đã rất nhiều lần đến gặp để yêu cầu ông M, bà H trả l i diện tích đã lấn chiếm nh ng không có kết quả

Nay ông A, bà L kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông M, bà H phải trả l i cho ông, bà 876m2 đất lấn chiếm thuộc các thửa 9, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng Đối với cây trồng trên đất thì ông, bà sẽ có trách nhiệm thanh toán l i giá trị cây trồng cho ông M, bà H.

Ngoài ra, vợ chồng ông A, bà L không yêu cầu gì thêm

Bị đơn vợ chồng ông Nông Văn M, bà Trương Thị H trình bày:

Tháng 4/2008 ông, bà có nhận chuyển nh ợng của vợ chồng ông Lâm Xuân M1, bà Đoàn Thị Xuân T và ông Đinh Văn C hai lô đất có diện tích khoảng 2 héc ta t i xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng Trong đó, lô đất nhận chuyển nh ợng của ông M1, bà T đang có tranh chấp với vợ chồng ông A, bà L. Khi chuyển nh ợng thì các bên có viết giấy tay, có xác nhận của chính quyền địa ph ng và ông, bà đã sử dụng ổn định theo hiện tr ng cho đến nay Ông, bà đã tiến hành trồng cây cà phê trên toàn bộ diện tích đất này trong đó có cà phê kinh doanh và cà phê đang trong giai đo n kiến t o. Ngoài ra, còn trồng một số cây trồng khác nh b , dứa… với số l ợng ít. Giáp ranh với đất của ông A, bà L thì ông, bà có trồng chối và có mọc lan sang một ít phần đất của ông A, bà L, ông, bà sẽ có trách nhiệm chặt đi để trả l i phần đất này khi có yêu cầu. Trong suốt thời gian canh tác thì không ai có ý kiến hay tranh chấp gì nh ng đến năm 2015 thì xảy ra tranh chấp với vợ chồng ông A, bà L.

Đối với yêu cầu kh i kiện vợ chồng ông A, bà L thì ông, bà không đồng ý vì ông, bà không hề lấn chiếm đất.

Ngoài ra, ông bà không trình bày gì thêm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị M2 trình bày:

Năm 2013, sau khi chồng là ông Ph m Văn H1 chết thì bà có chuyển nh ợng diện tích h n 2 héc ta t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng cho vợ chồng ông A, bà L Diện tích đất này đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông, bà; sau đó bà đã làm thủ tục sang tên cho vợ chồng ông A, bà L.

Khi chuyển nh ợng thì hai bên có lập hợp đồng chuyển nh ợng theo quy định của pháp luật, có tiến hành ch đất và giao nhận đất trên th c tế nh ng không xác định ranh giới với các hộ đất liền kề cũng nh đo đ c cụ thể diện tích lô đất chuyển nh ợng Nh ng bà xác định tổng diện tích đất đã chuyển nh ợng cho vợ chồng ông A, bà L bằng với diện tích mà hiện nay ông A, bà L đã đ ợc sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi chuyển nh ợng đất thì bà không biết hộ ông M có lấn chiếm diện tích đất của bà hay không vì diện tích đất khá rộng và các bên cũng không đo đ c cụ thể

Nếu hộ ông M lấn chiếm diện tích đất mà bà đã chuyển nh ợng cho ông A, bà L thì bà yêu cầu Tòa án giải quyết giao diện tích đất trên l i cho vợ chồng ông A, bà L Đối với hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất giữa bà và ông A, bà L thì các bên không có tranh chấp hay yêu cầu gì

Ngoài ra, bà không trình bày gì thêm.

- Vợ chồng ông Lâm Xuân M1, bà Đoàn Thị Xuân T trình bày: Năm 2007, vợ chồng ông bà có mua đất của ông V (V X) một lô đất thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng nh ng không nhớ rõ diện tích của lô đất cụ thể bao nhiêu Đến năm 2008, vợ chồng ông chuyển nh ợng l i toàn bộ diện tích đất nêu trên cho vợ chồng ông Nông Văn M bằng diện tích mà ông, bà đã nhận chuyển nh ợng của ông V tr ớc đó Khi chuyển nh ợng cho ông M thì hai bên không tiến hành đo đ c cụ thể mà ch giao ranh giới trên th c địa Khi nhận chuyển nh ợng của ông V thì trên đất này đã có một số cây cà phê do ông V trồng tr ớc đó, sau đó vợ chồng ông cũng đã trồng cà phê thêm lên toàn bộ diện tích đất trên Ngoài ra, không có cây trồng gì khác.

Diện tích đất ông, bà chuyển nh ợng cho ông M có ranh giáp đất ông H1, bà M2 Diện tích đất của ông H1, bà M2 lúc đó còn trống ch a trồng gì và trong suốt quá trình canh tác thì giữa ông, bà với ông H1, bà M2 không xảy ra tranh chấp

Khi chuyển nh ợng thì giữa ông với vợ chồng ông M có viết giấy sang nh ợng đất, có xác nhận của chính quyền địa ph ng và diện tích đất này ch a đ ợc cấp GCNQSD đất nh ng các bên thống nhất diện tích chuyển nh ợng bằng với diện tích mà ông V đã chuyển nh ợng cho ông, không có gì thay đổi

- Ông Nguyễn Quốc V trình bày: Cuối năm 2007, ông có chuyển nh ợng lô đất t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng cho vợ chồng ông M1, bà T với diện tích khoảng gần 1 héc ta Khi chuyển nh ợng thì các bên có viết giấy tay nh ng không có xác nhận của chính quyền địa ph ng và hiện nay thì giấy tờ này ông không còn l u giữ Tr ớc đó vào năm 2006 khi Nhà n ớc tiến hành đo đ c, giải thửa và ông đứng ra kê khai diện tích đất mà mình sử dụng để xin cấp GCNQSD đất nên hiện nay ông vẫn đứng tên chủ sử dụng thửa đất này trong sổ địa chính Hiện tr ng đất vào thời điểm ông chuyển nh ợng cho vợ chồng ông M1, bà T theo đúng diện tích mà ông đã kê khai, đo đ c với địa chính xã R, không có gì thay đổi, ông đã trồng cà phê trên diện tích đất đó và chuyển nh ợng ngay

Việc chuyển nh ợng giữa các bên đã th c hiện xong nên ông không có thắc mắc hay ý kiến gì Ngoài ra ông không trình bày gì thêm

Tòa án đã tiến hành hòa giải nh ng không thành

T i Bản án s thẩm số 40/2017/DS-ST ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện X đã xử:

1. Công nhận s thỏa thuận của nguyên đ n vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L và bị đ n vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H về việc không thanh toán giá trị cây trồng là 43 bụi chuối trên diện tích đất 876m2 t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng.

2. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” với vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H.

Buộc vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L diện tích đã lấn chiếm là 876m2 thuộc một phần các thửa 9, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng.

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L thanh toán giá trị cây trồng trên đất cho vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H với tổng số tiền 5 376 000đ (năm tri u bà trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).

3. Về chi phí tố tụng: Buộc vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L số tiền: 6 700 000đ (sáu tri u bảy trăm ngàn đồng).

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo và trách nhiệm thi hành án của các đ ng s

Ngày 12/10/2017, bị đ n ông Nông Văn M kháng cáo không đồng ý với Quyết định của bản án s thẩm

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đ n ông M vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng nêu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: T i giai đo n phúc thẩm cũng nh phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s Đồng thời, nêu quan điểm đề nghị: Căn cứ khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s , không chấp nhận kháng cáo của ông M, giữ nguyên bản án s thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án và đ ợc thẩm tra t i phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đ n vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L có đ n đề nghị xét xử vắng mặt gửi đến cấp phúc thẩm ngày 17/01/2018 nên căn cứ khoản 2, Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân s Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông A, bà L theo quy định

Về quan h tranh chấp: Ông A, bà L kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông M, bà H phải trả l i cho ông, bà diện tích đất 876m2 lấn chiếm thuộc các thửa 9, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X Đối với cây trồng trên đất thì ông, bà sẽ có trách nhiệm thanh toán l i giá trị cây trồng cho ông M, bà H. Nh ng phía ông M, bà H không đồng ý với yêu cầu này nên các bên phát sinh tranh chấp Cấp s thẩm xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng pháp luật

Xét kháng cáo của ông Nông Văn M th thấy rằng: Theo hồ s thể hiện: Ngày 03/4/2008 vợ chồng ông M, bà H có nhận chuyển nh ợng diện tích đất khoảng 10 000m2 của vợ chồng ông Lâm Xuân M1, bà Đoàn Thị Xuân T (bút lục 25) Diện tích đất này ch a đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khi chuyển nh ợng thì các bên có lập hợp đồng chuyển nh ợng và có xác nhận của chính quyền địa ph ng

Khi chuyển nh ợng thì giữa ông M, bà H với ông M1, bà T không đo đ c cụ thể mà các bên ch ranh giới, tuy nhiên không đ ợc lập thành văn bản nên không có căn cứ để chứng minh s thống nhất ranh giới giữa các hộ có đất giáp ranh liền kề, cũng nh diện tích đất cụ thể giữa các bên chuyển nh ợng là bao nhiêu m2. Tuy nhiên, theo lời khai của ông Nguyễn Quốc V (là chủ đất cũ) thì khi chuyển nh ợng cho ông M1, bà T cả hai bên đều thống nhất diện tích đất chuyển nh ợng bằng diện tích đất của ông V đã sử dụng (bút lục 38); đồng thời khi ông M1, bà T chuyển nh ợng l i cho vợ chồng ông M, bà H thì các bên cũng thống nhất chuyển nh ợng theo đúng diện tích đất mà ông V đã chuyển nh ợng (bút lục 34) Diện tích đất này cũng đã đ ợc ông V đăng ký, kê khai trong sổ mục kê xã R là các thửa 16, 21 tờ bản đồ số 52, xã R, huyện X với tổng diện tích 9 804m2.

Vì vậy, có căn cứ để xác định diện tích ông V chuyển nh ợng cho ông M1, bà T và vợ chồng ông M1, bà T chuyển nh ợng l i cho ông M, bà H cùng một diện tích là 9.804m2, thuộc các thửa 16, 21, tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X.

H n nữa, theo kết quả đo vẽ ngày 06/7/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện X thì tổng diện tích đất tranh chấp là 876m2; trong đó diện tích 120m2 thuộc thửa đất số 15 và diện tích 756m2 thuộc thửa số 9, xã R và diện tích đất th c tế của vợ chồng ông M, bà H đang canh tác sử dụng là 10 680m2(bút lục 49). Do đó, diện tích đất th c tế của ông M, bà H sử dụng lớn h n so với diện tích nhận chuyển nh ợng là 10 680m2 – 9.804m2 = 876m2, diện tích đất này đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông A, bà L thông qua hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất theo quy định và đúng bằng diện tích mà vợ chồng ông A, bà L còn thiếu (bút lục 35,49,56). Do đó, cấp s thẩm buộc vợ chồng ông M, bà H phải trả cho vợ chồng ông A, bà L diện tích đã lấn chiếm là 876m2 thuộc một phần các thửa 9, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X là có căn cứ và đúng pháp luật.

Đối với giá trị cây trồng trên đất:

Theo kết quả xem xét thẩm định t i chỗ, kết quả định giá tài sản (bút lục 47, 48, 53, 54) hiện nay trên diện tích đất 876m2 các bên đang tranh chấp có tài sản là cây trồng bao gồm: 27 cây cà phê Robutta, trong đó có 24 cây cà phê Robutta lo i A với giá 177 000đ/cây, thành tiền 4 248 000đ; 03 cây cà phê Robutta kiến thiết c bản lo i A với giá 45 000đ/cây, thành tiền 135 000đ; 01 cây b kinh doanh lo i A (8 năm), thành tiền 833 000đ; 43 bụi chuối tr ng thành (4-5 cây/bụi) với giá 240 000đ/bụi, thành tiền 10 320 000đ; 08 bụi dứa với giá 20 000đ/bụi, thành tiền 160 000đ Tổng giá trị các lo i cây trồng trên đất tranh chấp là 15 000 000đ

Tuy nhiên, t i phiên tòa s thẩm các đ ng s đã t thỏa thuận nguyên đ n không phải thanh toán giá trị cây chuối là: 10 320 000đ cho bị đ n Vì vậy, cấp s thẩm ch buộc vợ chồng ông A, bà L thanh toán giá trị cây trồng trên đất tranh chấp cho vợ chồng ông M, bà H với tổng số tiền 5 376 000đ là phù hợp.

Từ những phân tích trên, không có c s để chấp nhận kháng cáo của ông Nông Văn M, giữ nguyên bản án s thẩm.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, chi phí xác minh, chi phí đo vẽ, chi phí định giá tài sản tranh chấp với tổng số tiền 6 700 000đ (sáu tri u bảy trăm ngàn đồng) do nguyên đ n nộp là cần thiết cho việc giải quyết vụ án Do yêu cầu của nguyên đ n đ ợc chấp nhận nên cần buộc bị đ n chịu toàn bộ chi phí này.

Về án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm: Do không chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên ông Nông Văn M phải chịu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.

Theo kết quả định giá tài sản (bút lục 53,54) thì diện tích 876m2 có giá trị 12 614 400đ; vợ chồng ông M, bà H phải chịu án phí s thẩm trên phần giá trị đất phải trả l i cho vợ chồng ông A, bà L cụ thể: 12 614 400đ x 5% = 630 270đ

Vợ chồng ông A, bà L phải chịu án phí s thẩm trên số tiền 5 376 000đ thanh toán giá trị cây trồng trên đất cho vợ chồng ông M, bà H là 300 000đ

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nông Văn M, giữ nguyên bản án s thẩm Xử:

1. Công nhận s thỏa thuận của nguyên đ n vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L và bị đ n vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H về việc nguyên đ n không thanh toán giá trị cây trồng cho bị đ n là 43 bụi chuối trên diện tích đất 876m2 t i thôn 2, xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng.

2. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” với vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H.

Buộc vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L diện tích đã lấn chiếm là 876m2 thuộc một phần các thửa 9, 15 tờ bản đồ số 52 t i xã R, huyện X, t nh Lâm Đồng. (Đính kèm họa đồ trích đo địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện X lập ngày 06/7/2017).

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L thanh toán giá trị cây trồng trên đất cho vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H với tổng số tiền 5 376 000đ (năm tri u bà trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).

3. Về chi phí tố tụng: Buộc vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L số tiền: 6 700 000đ (sáu tri u bảy trăm ngàn đồng).

4 Về án phí: Buộc vợ chồng ông Nông Văn M, bà Tr ng Thị H phải chịu 630.720đ án phí dân s s thẩm, 300 000đ án phí dân s phúc thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu số 0003439 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân s huyện X. Vợ chồng ông M, bà H còn phải nộp 630 720đ án phí

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Đỗ Thị L phải chịu 300 000đ án phí dân s s thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300 00đ đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu số 0003955 ngày 27/4/2017 của Chi cục thi hành án dân s huyện X. Vợ chồng ông A, bà L đã nộp đủ án phí

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân s , thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo qui định t i các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân s Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân s

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ