vanban.org

Bản án 13/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH- 14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ch Ng Th T. Buộc ch Nguy n Th Hồng T hoàn trả cho ch Ng Th T số tiền 85.106.750đ (Tám mươi l m triệu một tr m l sáu ngàn ảy tr m n m mươi đồng). Trong đó tiền vay gốc: 70.000.000đ, tiền lãi suất: 15.106.750đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bản án về việc vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH- 14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự n m; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:13/2017/DS-ST.
Ngày: 27/9/2017.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trương Quang Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ng V n Tuy n.

2. Bà Tr nh Th Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng V n Hiệt, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên toà: Bà Phạm Th Thuỷ - Ki m sát viên.

Ngày 27/9/2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 46/2017/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 n m 2017 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 16/2017/QĐST-DS, ngày 22 tháng 8 n m 2017 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 12/2017/QĐST-DS ngày 07/9/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Ng Th T. Sinh n m: 1969. (Có mặt). Đ a chỉ: Th n T, xã E, huyện P, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ch Nguy n Th Hồng T. (Vắng mặt). Đ a chỉ: Th n T, xã E, huyện P, tỉnh Đắk Lắk.

. gư i có uy n i ngh a v i n uan: Ông Tr n V n H. (Vắng mặt)

Đ a chỉ: Th n T, xã E, huyện P, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ngày 13/4/2017 nguyên đơn chị Ngô Thị T làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguy n Thị H ng T hoàn trả cho chị Ngô Thị T số tiền 70.000.000đ và lãi suất phát sinh theo quy định của pháp luật với các tình tiết như sau:

Trong n m 2015 t i ( Ng Th T) có cho ch Nguy n Th Hồng T vay ốn l n với số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi tám triệu đồng), cụ th các l n vay như sau:

- L n 1: Ngày 6/4/2015 t i cho ch T vay số tiền 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng), thời hạn trả nợ ngày 06/10/2015;

- L n 2: Ngày 24/6/2015 t i cho ch T vay số tiền 15.000.000đ (Mười l m triệu đồng), thời hạn trả nợ là ngày 24/8/2015;

- L n 3: Ngày 27/6/2015 t i cho ch T vay số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng), thời hạn trả nợ là ngày 27/9/2015;

- L n 4: Ngày 27/6/2015 t i cho ch T vay số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời hạn trả nợ là ngày 27/9/2015.

Khi vay hai ên có xác lập hợp đồng vay, t i (T) là người trực tiếp viết hợp đồng vay, chữ ký chữ viết Nguy n Th Hồng T dưới mục người mượn tiền trong các hợp đồng vay đề ngày 6/4/2015, ngày 24/6/2015, ngày 27/6/2015 và ngày 27/6/2015 do ch Nguy n Th Hồng T ký và viết ra. Trong 4 hợp đồng trên kh ng thỏa thuận lãi suất nhưng hai ên thỏa thuận với nhau ng lời nói lãi suất 2%/ 1 tháng. Khi vay tiền ch T có đưa cho t i 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K - 209220 đứng tên hộ ng Tr n V n H đ t i giữ làm tin. Từ khi vay cho đến nay, ch T chưa trả cho t i được số tiền vay gốc và lãi suất nào. Do vậy t i yêu c u Tòa án giải quyết uộc ch Nguy n Th Hồng T hoàn trả cho t i số tiền 70.000.000đ và yêu c u Tòa án tính lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 1 /5/2017 bị đơn chị Nguy n Thị H ng T trình bày:

N m 2015 t i (Nguy n Th Hồng T) có vay của ch Ng Th T 28.000.000đ, cụ th các l n vay tiền như sau:

- L n 1: Ngày 24/6/2015 tôi vay của ch T số tiền 15.000.000đ, thời hạn trả nợ vào ngày 24/8/2015;

- L n 2: Ngày 27/6/2015 tôi vay ch T số tiền 10.000.000đ, thời hạn trả nợ vào ngày 27/9/2015;

- L n 3: Ngày 27/6/2015 tôi vay ch T số tiền 3.000.000đ, thời hạn trả nợ vào ngày 27/9/2015.

Khi vay số tiền nói trên hai ên có xác lập hợp đồng vay, chữ ký và chữ viết đứng tên Nguy n Th Hồng T trong các giấy mượn tiền ngày 24/6/2015 và 02 giấy mượn tiền ngày 27/6/2015 do t i (T) ký và viết ra. Trong các hợp đồng vay kh ng thỏa thuận lãi suất, tuy nhiên hai ên thỏa thuận với nhau ng lời nói lãi suất 2.000đ/ 1 triệu/ 1ngày, tương đương 6%/ 1 tháng. Khi vay tôi thế chấp cho ch T 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K- 209220 do Ủy an nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/1996 đứng tên hộ ng Tr n V n H đ ch T giữ làm tin. K từ khi vay cho đến nay t i chưa trả cho ch T khoản tiền vay gốc hoặc lãi suất nào. Ch T làm đơn khởi kiện và cung cấp cho Tòa án giấy vay tiền đề ngày 06/4/2015, theo nội dung của giấy vay tiền th t i vay của ch T số tiền 42.000.000đ. T i xác đ nh chữ ký và chữ viết đứng tên Nguy n Th Hồng Tdưới mục người mượn tiền trong giấy mượn tiền đề ngày 06/4/2015 là do tôi (T) ký và viết ra nhưng t i kh ng iết lý do v sao lại có giấy mượn tiền trên. Nay ch T khởi kiện, t i chỉ chấp nhận trả cho ch T số tiền 28.000.000đ mà t i đã vay, còn số tiền 42.000.000đ theo giấy vay đề ngày 06/4/2015 t i kh ng đồng ý trả v số tiền này t i kh ng vay của ch T.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Th ng áo về việc thụ lý vụ án cho nguyên đơn, đơn, tiến hành thu thập chứng cứ theo quy đ nh của pháp luật. Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan ng Tr n V n H vắng mặt tại các u i làm việc như lập ản tự khai, phiên đối chất, phiên h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và Hòa giải. B đơn ch Nguy n Th Hồng T vắng mặt tại phiên đối chất ngày 05/6/2017 và phiên h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và Hòa giải ngày 23/6/2017. Tại phiên phiên h p ki m tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và Hòa giải ngày 19/7/2017 ch Nguy n Th Hồng T có mặt nhưng kh ng tham gia v cho r ng chỉ vay của ch T 28.000.000đ, còn số tiền 42.000.000đ ch T kh ng vay của ch T nên tự ý ỏ về. Do vậy Tòa án tiến hành lập iên ản làm việc về việc ch T tự ý ỏ về kh ng tham gia phiên h p và tiến hành lập iên ản về việc kh ng tiến hành hòa giải được. C n cứ Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) n m 2015, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy đ nh của pháp luật.

Phần tranh luận:

- Nguyên đơn ch Ng Th T xác đ nh trong n m 2015 ch Nguy n Th Hồng T có vay của ch T 4 l n với t ng số tiền 70.000.000đ. Khi vay hai ên có xác lập hợp đồng vay, chữ ký chữ viết Nguy n Th Hồng T dưới mục người nhận tiền trong 04 hợp đồng vay do ch T ký và viết ra. Đến hạn trả nợ, ch T kh ng trả tiền vay là vi phạm ngh a vụ của ên vay, do vậy ch T yêu c u Tòa án giải quyết uộc ch T hoàn trả cho ch T số tiền 70.000.000đ. Đối với lãi suất hai ên thỏa thuận với nhau ng lời nói là 2% chứ kh ng phải 6% như ch T tr nh ày. Tại phiên tòa ch T yêu c u tòa án tính lãi suất 0,75%/ 1 tháng k từ ngày vay cho đến ngày xét xử sơ thẩm. Đối với ý kiến của ch T cho r ng chỉ vay của ch T 28.000.000đ chứ kh ng vay số tiền 42.000.000đ theo giấy vay tiền ngày 6/4/2015 là kh ng đúng sự thật, đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

- B đơn Nguy n Th Hồng T, người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan ng Tr n V n H vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán và HĐXX, Thư ký, nguyên đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ quy đ nh của BLTTDS n m 2015 trong quá trình giải quyết vụ án.

B đơn ch T, người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan ng Tr n V n H đã vi phạm quyền và ngh a vụ theo quy đ nh tại Điều 70, Điều 72 và Điều 73 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung: C n cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; C n cứ Điều 471, khoản 1 Điều 474, Điều 476 của Bộ luật dân sự n m 2005; Điều 688 của Bộ luật dân sự 2015 đề ngh HĐXX tuyên: Chấp nhận yêu c u của ch Ng Th T. Buộc ch Nguy n Th Hồng T hoàn trả cho ch T số tiền 70.000.000đ và lãi suất phát sinh theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Xét về hình thức: C n cứ đơn khởi kiện của ch Ng Th T lập ngày 13/4/2017, Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc xác đ nh quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của BLTTDS n m 2015. Tại thời đi m ch Ng Th T khởi kiện, đơn ch Nguy n Th Hồng T đ ng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại th n Phước Tân 3, xã Ea Ku ng, huyện Kr ng Pắc, tỉnh Đắk Lắk. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc áp dụng đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Xét thấy Tòa án nhân dân huyện Kr ng Pắc đã tống đạt hợp lệ cho đơn ch Nguy n Th Hồng T, người có quyền lợi ngh a vụ liên quan ng Tr n V n H Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử, quyết đ nh hoãn phiên tòa, giấy áo tham gia phiên tòa nhưng ch Nguy n Th Hồng T, ng Tr n V n H vắng mặt l n thứ hai kh ng có lý do. Áp dụng đi m khoản 2 Điều 227; Điều 228 của BLTTDS n m 2015 Tòa án xét xử vụ án theo quy đ nh của pháp luật.

. Xét về nội dung: Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ch Ngô Th T yêu c u đơn ch Nguy n Th Hồng T trả cho ch T số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) tiền vay gốc, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Trong quá tr nh Tòa án lấy lời khai ch Nguy n Th Hồng T kh ng thừa nhận đã vay của ch Ng Th T số tiền 42.000.000đ theo giấy vay tiền đề ngày 06/4/2015. Tuy nhiên c n cứ vào iên ản lấy lời khai ngày 16/5/2017 (Bút lục số 22) ch Nguy n Th Hồng T thừa nhận chữ ký, chữ viết: “T – Nguy n Th Hồng T” dưới mục người nhận tiền trong giấy vay tiền lập ngày 06/4/2015 do ch Nguy n Th Hồng T ký và viết ra. Ch T kh ng cung cấp được chứng cứ chứng minh về việc ch T chỉ ký vào hợp đồng vay nhưng kh ng nhận số tiền 42.000.000đ theo hợp đồng vay ngày 06/4/2015, trong khi đó nguyên đơn ch Ng Th T kh ng thừa nhận lời tr nh ày của ch Nguy n Th Hồng T nên Hội đồng xét xử kh ng có c n cứ pháp lý đ xem xét lời khai của ch T về việc kh ng vay của ch T số tiền 42.000.000đ là đúng sự thật.

C n cứ vào 04 giấy mượn tiền được lập vào các ngày 6/4/2015, ngày 24/6/2015, và 02 giấy vay ngày 27/6/2015 do nguyên đơn ch Ng Th T cung cấp đã xác đ nh được: Trong n m 2015 ch Nguy n Th Hồng T có vay của ch Ng Th T 04 l n với số tiền 70.000.000đ. Khi vay hai ên xác lập hợp đồng vay, chữ ký chữ viết Nguy n Th Hồng T dưới mục người nhận tiền do ch Nguy n Th Hồng T ký và viết ra. Xét thấy 04 hợp đồng vay được các ên ký kết trên cơ sở tự nguyện, kh ng trái với đạo đức xã hội. Hai ên thỏa thuận ch T có trách nhiệm hoàn trả số tiền 70.000.000đ cho ch T hạn cuối c ng vào ngày 27/9/2015, tuy nhiên đến thời hạn trả nợ ch T kh ng trả tiền vay cho ch T là vi phạm ngh a vụ trả nợ của ên vay theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 471 của Bộ luật dân sự (BLDS) n m 2005.

Tại Khoản 1 Điều 474 của BLDS n m 2005 quy đ nh:

1. Bên vay tài sản là tiền th phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật th phải trả vật c ng loại, đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Xét thấy yêu c u khởi kiện của ch Ng Th T là có c n cứ, v vậy Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471; khoản 1 Điều 474 của BLDS n m 2005 chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ch Ng Th T. Buộc đơn ch Nguy n Th Hồng T trả cho ch Ng Th T số tiền vay gốc 70.000.000đ là đúng với quy đ nh của pháp luật.

. Về lãi suất:

Trong quá tr nh thu thập chứng cứ, ch Ng Th T tr nh ày lãi suất được hai ên thỏa thuận ng lời nói là 2%/1 tháng. Tại iên ản lấy lời khai ngày 16/5/2017 (Bút lục số 22) ch Nguy n Th Hồng T xác đ nh lãi suất hai ên thỏa thuận ng miệng 6%/ 1 tháng. Như vậy các ên có tranh chấp với nhau về lãi suất. Tại khoản 2 Điều 476 của BLDS n m 2005 quy đ nh: “Trong trường hợp các ên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng kh ng xác đ nh r lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất th áp dụng lãi suất cơ ản do Ngân hàng nhà nước c ng ố tương ứng với thời hạn vay tại thời đi m trả nợ”

Ngoài ra tại Điều 1 - Quyết đ nh 2668/QĐ-NHNN ngày 19/11/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt nam quy đ nh: Mức lãi suất cơ ản ng đồng Việt nam là 9%/ n m.

C n cứ vào các Điều luật viện d n nêu trên, HĐXX xác đ nh mức lãi suất là: 9%/ 1 n m, tương đương 0.75%/ 1 tháng, lãi suất được tính như sau:

- Đối với số tiền vay 42.000.000đ: Tính từ ngày vay 16/4/2015 đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2017 là 891 ngày, lãi suất là: 42.000.000đ x 0.75% x 891 ngày : 30 9.355.500đ.

- Đối với số tiền vay 15.000.000đ: Tính từ ngày vay 24/6/2015 đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2015 là 823 ngày, lãi suất là: 15.000.000đ x 0.75% x 823 ngày : 30 3.086.250đ.

- Đối với khoản tiền vay 10.000.000đ và 3.000.000đ đều được vay ngày 27/6/2015: Tính từ ngày vay 27/6/2015 đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2017 là 820 ngày, lãi suất là: 13.000.000đ x 0.75% x 820 ngày : 30 2.665.000đ.

T ng số tiền lãi suất của hợp đồng vay là: 15.106.750đ (Mười l m triệu một tr m l sáu ngàn ảy tr m n m mươi đồng).

Như vậy t ng số tiền vay gốc và lãi suất HĐXX uộc ch Nguy n Th Hồng T phải trả cho ch Ng Th T là: 85.106.750đ (Tám mươi l m triệu một tr m l sáu ngàn ảy tr m n m mươi đồng).

K từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

Về tài sản thế chấp: Trong quá tr nh vay số tiền 70.000.000đ, ch Nguy n Th Hồng T có thế chấp cho ch Ng Th T 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K – 209220 do Ủy an nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/1996 đứng tên hộ ng Tr n V n H. Tuy nhiên việc ch Nguy n Th Hồng T thế chấp quyền sử dụng đất nói trên cho ch Ng Th T kh ng tuân thủ theo quy đ nh của pháp luật về đ ng ký giao d ch đảm ảo quyền sử dụng đất nên c n uộc ch Ng Th T trả lại cho ch Nguy n Th Hồng T ản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên.

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K – 209220 do Ủy an nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/1996 đứng tên hộ ng Tr n V n H và các tài sản trên đất ch T giữ của ng H, nếu sau này các ên đương sự có tranh chấp th s được giải quyết ng một vụ án dân sự khác khi các ên đương sự khởi kiện theo quy đ nh của pháp luật.

. Về án phí: HĐXX tuyên uộc ch Nguy n Th Hồng T hoàn trả cho ch Ng Th T số tiền 85.106.750đ, do vậy mức án phí ch T phải ch u: 4.255.000đ (làm tròn số) theo mức: 85.106.750đ x 5% 4.255.000đ.

Hoàn trả cho ch Ng Th T số tiền 1.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện P theo iên lai thu số AA/2014/0042825 ngày 17/4/2017.

V các l trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, đi m khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;

- Áp dụng Điều 471, khoản 1 Điều 474, khoản 2 Điều 476 của Bộ luật dân sự n m 2005.

- Áp dụng Điều 688 của Bộ luật dân sự 2015.

- Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH- 14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của ch Ng Th T.

- Buộc ch Nguy n Th Hồng T hoàn trả cho ch Ng Th T số tiền 85.106.750đ (Tám mươi l m triệu một tr m l sáu ngàn ảy tr m n m mươi đồng). Trong đó tiền vay gốc: 70.000.000đ, tiền lãi suất: 15.106.750đ.

K từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật hoặc k từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

- Buộc ch Ng Th T hoàn trả cho ch Nguy n Th Hồng T ản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K – 209220 do Ủy an nhân dân huyện P cấp ngày 22/10/1996 đứng tên hộ ng Tr n V n H.

- Về án phí:

Tuyên uộc ch Nguy n Th Hồng T phải ch u: 4.255.000đ (Làm tròn số) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ch Ng Th T số tiền 1.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Kr ng Pắc theo iên lai thu số AA/2014/0042825 ngày 17/4/2017.

Về quyền kháng cáo:

- Nguyên đơn ch Ng Th T được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 (Mười l m) ngày k từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- B đơn ch Nguy n Th Hồng T, người có quyền lợi ngh a vụ liên quan ông Tr n V n H được quyền kháng cáo ản án trong hạn luật đ nh 15 (Mười l m) ngày k từ ngày nhận được ản sao ản án hoặc ản sao ản án được niêm yết hợp lệ.

“Trong trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ