vanban.org

Bản án 12A/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12A/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21/02/2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N

- TỈNH ONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Ẩn

Ông Nguyễn Văn Cao

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Phúc

Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 575/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023 và Quy t định hoãn phiên tòa số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thùy Tr, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp 14, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

ị đơn: Ông Nguyễn VănTâm, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp 4, xã Lương B, huyện B n L c, tỉnh Long An.

(Bà Tr ông Tâm vắng mặt có Đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/11/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lý Thùy Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Do quen bi t và được gia đình hai bên đồng ý, nên bà và ông Tâm đã xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ ch c lễ cưới, có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Lương B huyện B n L c tỉnh Long An.

Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại xã Lương B, huyện B n L c, tỉnh Long An. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nhau, nên thường xuyên cải vã làm cho cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà đã nhiều lần khuyên nhũ, nhưng ông Tâm không thay đổi, nên cả hai đã không còn chung sống từ năm 2020 cho đ n nay. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể ti p tục, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án giải quy t cho tôi được ly hôn với ông Tâm.

- Về nuôi con chung: Có hai con chung tên Lý Thị Bích Lan, sinh ngày 25/10/2010; Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 23/8/2017, con đang sống với ông Tâm. Khi ly hôn bà đồng ý để ông Tâm được nuôi hai con chung bà không cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về chia nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Đồng thời, bà Tr có Đơn yêu cầu giải quy t vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của Tòa án các cấp vì hiện nay bà làm công nhân không thể xin nghĩ việc được.

Tại bản tự khai ngày 02/02/2023 bị đơn ông Nguyễn Văn Tâm trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Tr về quá trình xác lập quan hệ vợ chồng cũng như thủ tục đăng ký k t hôn. Ông Tâm xác định mặc dù cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn nhưng chưa đ n m c phải ly hôn. Do đó, trước yêu cầu khởi kiện của bà Tr ông không đồng ý vì ông còn thương vợ, thương con không muốn con sống thi u tình cảm của mẹ.

- Về nuôi con chung: Có hai con chung tên Lý Thị Bích Lan, sinh ngày 25/10/2010; Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 23/8/2017, con đang sống với ông. N u Tòa án giải quy t cho ly hôn ông đồng ý nuôi hai con chung không yêu cầu bà Tr cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về chia nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Đồng thời, ông Tâm có Đơn yêu cầu giải quy t vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của Tòa án các cấp vì hiện nay ông làm công nhân không thể xin nghĩ việc được.

Tại phiên tòa, bà Tr, ông Tâm vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quy t vụ án:

Bà Lý Thùy Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Tâm, căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác định quan hệ pháp luật tố tụng “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quy t theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện B n L c, tỉnh Long An.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Lý Thùy Tr và ông Nguyễn Văn Tâm có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c vào quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Hội đồng xét xử sẽ căn c vào lời trình bày cũng như ch ng c mà các đương sự cung cấp để giải quy t vụ án.

[3] Về việc tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án: Bà Lý Thùy Tr có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Tâm, xác định bà Tr là nguyên đơn, ông Tâm là bị đơn.

[4] Xét yêu cầu ly hôn của bà Tr:

Bà Tr và ông Tâm xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lương B, huyện B n L c, tỉnh Long An nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Về nguyên nhân mâu thuẫn:

Bà Tr trình bày về nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Tâm không lo làm ăn, không chăm sóc vợ con, thi u trách nhiệm với gia đình và tính tình vợ chồng không hợp nhau, bà đã tạo cơ hội để hàn gắn tình cảm, nhưng ông Tâm không có thiện chí để cùng bà ti p tục xây dựng gia đình, nên vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đ n nay. Hơn nữa, trong quá trình giải quy t vụ án bà Tr trình bày là không còn tình cảm với chồng, cuộc sống vợ chồng đã không còn hạnh phúc và mong Toà án giải quy t cho bà được ly hôn với ông Tâm. Ông Tâm không muốn ly hôn nhưng ông không đưa ra được phương án để hàn gắn tình cảm với bà Tr. Điều đó ch ng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông Tâm bà Tr đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr.

Về nuôi con chung: Có hai con chung tên Lý Thị Bích Lan, sinh ngày 25/10/2010; Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 23/8/2017, con đang sống với ông Tâm. Trong quá trình Tòa án giải quy t vụ án ông Tâm bà Tr đều thống nhất giao con chung cho ông Tâm ti p tục nuôi dưỡng. Hơn nữa hai cháu từ khi ông Tâm bà Tr không còn chung sống với nhau các con do ông Tâm nuôi dưỡng vẫn phát triển tốt và các cháu cũng có nguyện vọng sống chung với ông Tâm. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Lý Thị Bích Lan, sinh ngày 25/10/2010; Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 23/8/2017 cho ông Tâm ti p tục nuôi dưỡng. Ghi nhận ý ki n của ông Tâm là không yêu cầu bà Tr cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung: Bà Tr ông Tâm xác định về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về chia nợ chung: Bà Tr ông Tâm xác định nợ chung không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét về nợ chung và tài sản chung. N u sau này, các đương sự có tranh chấp về tài sản, nợ chung có thể khởi kiện thành vụ án khác.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Tr phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH

Căn c các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c các Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý Thùy Tr đối với ông Nguyễn Văn Tâm.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lý Thùy Tr được ly hôn với ông Nguyễn Văn Tâm.

2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lý Thị Bích Lan, sinh ngày 25/10/2010; Nguyễn Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 23/8/2017 cho ông Nguyễn Văn Tâm ti p tục nuôi dưỡng, bà Lý Thùy Tr không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, Tòa án có thể ra quy t định thay đổi việc nuôi con hoặc m c cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trường hợp, bên không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Bà Lý Thùy Tr phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012383 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B n L c, tỉnh Long An. Bà Lý Thùy Tr đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo đối với bản án: Án xét xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án và đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.

5. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ