- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Y - Lương Văn Mười"
- Tòa quyết gì? 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin L hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, TỈNH BL
V i hành ph n H i ng
s h m g m c :
Th m ph n - Ch t a phi n t a: Ông Danh Văn An
C c h i th m nh n d n:
1/. Ông Đặng Văn Chiểu
2/. Bà Võ Tuyết Kha
Th
phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân huy n PL, t nh BL.
Đại diện Viện iểm sá nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n PL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin L hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 161/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà HTL, sinh năm 1966.
Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL.
- Bị đơn: Ông LVM, sinh năm 1962.
Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL.
(Bà L có đơn xin vắng mặt, ông M vắng mặt lần 2 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 26/5/2023, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà HTL trình bày: Vào năm 1980, được sự đồng ý của hai bên gia đình nên có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho bà và ông M nên vợ thành chồng, hôn nhân của bà và ông M là hoàn toàn tự nguy n, nhưng đến nay bà và ông M vẫn chưa có đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân mâu thuẫn để nay bà yêu cầu xin L hôn với ông M là do tính tình giữa hai người không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không còn hạnh phúc như trước. Trong cuộc sống vợ chồng bà và ông M không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được với nhau nữa, hi n tại bà không còn tình cảm gì với ông M nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được L hôn với ông LVM.
Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng bà và ông M chung sống với nhau có với nhau 03 người con chung tên Lương Hải Dương, sinh năm 1982, Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991. Hi n tại các con của bà nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng tư nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung bà L xác định: Vợ chồng chung sống với nhau có tạo lập một số tài sản chung nhưng không có nợ ai nên nay khi L hôn giữa bà và ông M tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và nợ chung nên bà không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn ông LVM: Mặc dù ông M đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông M vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với ông LVM theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn bà HTL là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông LVM chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Bà L và ông M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1980 đến nay mà không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng nên bà L có yêu cầu xin L hôn với ông M. Xét thấy, mặc dù bà L và ông M chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn nhưng vẫn xác định đây là hôn nhân hợp pháp nên vi c L hôn của bà L và ông M sẽ tuân theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong trường hợp quan h vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hi u lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu L hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về L hôn của luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Do đó, căn cứ vào quy định nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử cho bà HTL được L hôn với ông LVM.
Về con chung: Khi L hôn 03 người con tên Lương Hải Dương, sinh năm 1982, Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991 của bà L và ông M đã trưởng thành nên đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do bà L và ông M không đặt ra yêu cầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình bà HTL phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà HTL có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp L hôn với ông LVM. Ông M có địa ch cư trú tại huy n PL, t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL, t nh BL.
Bà HTL có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L.
Ông LVM đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng ông M vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông M.
Về nội dung vụ án: Bà L và ông M chung sống với nhau vào khoảng năm 1980, hôn nhân trên tinh thần tự nguy n và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Tuy nhiên, cho đến nay bà L và ông M vẫn chưa đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, vi c không đi đăng ký kết hôn giữa bà L và ông M là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có th m quyền thực hiện theo quy định c a Luật này và ph p luật về h tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có gi trị ph p lý”.
Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đ điều kiện kết hôn theo quy định c a Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm ph t sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy: Vi c bà L và ông M chung sống với nhau như vợ chồng từ khoảng năm 1980 cho đến nay mà không đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay phát sinh mâu thuẫn thì hôn nhân của bà L và ông M vẫn được xác định đây là hôn nhân thực tế nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu xin L hôn của bà L đối với ông M thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng bà L và ông M lại không làm được, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại bà L và ông M cũng đã sống L thân với nhau. Trong thời gian qua cả hai ông bà đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí ông bà mong muốn hàn gắn lại với nhau, ông bà không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của bà L và ông M là không thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được x c lập trước ngày 03 th ng 01 năm 1987, ngày luật hôn nh n và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có y u cầu L hôn thì được T a n thụ lý giải quyết theo quy định về L hôn c a luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin L hôn của bà L đối với ông M là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Do 03 người con chung tên Lương Hải Dương, sinh năm 1982, Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991 của bà L và ông M đã trưởng thành và đã có gia đình riêng tư. Nay L hôn ông bà không đặt ra yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nghĩa vụ nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông M không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà HTL phải chịu theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định nêu trên, xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL, t nh BL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/.Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin L hôn của bà HTL đối với ông LVM. Cho bà HTL được L hôn với ông LVM.
2/.Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
3/.Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà HTL phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012727 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL, t nh BL.
5/.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
6/.Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND huy n PL; - Chi cục THADS huy n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL Bản án số: 129/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2023 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin L hôn) NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, TỈNH BL V i hành ph n H i ng Th m ph n - Ch t a phi n t a: Ông Danh Văn An C c h i th m nh n d n: 1/. Ông Đặng Văn Chiểu 2/. Bà Võ Tuyết Kha Th BL. Nhiên, Kiểm sát viên. thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin L hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 161/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà HTL, sinh năm 1966. Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL. - Bị đơn: Ông LVM, sinh năm 1962. Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL. NỘI DUNG VỤ ÁN: trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà HTL trình bày: Vào năm 1980, được sự đồng ý của hai bên gia đình nên có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho bà và ông M nên vợ thành chồng, hôn nhân của bà và ông M là hoàn toàn tự nguy n, nhưng đến nay bà và ông M vẫn chưa có đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. giữa hai người không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không còn hạnh phúc như trước. Trong cuộc sống vợ chồng bà và ông M không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được với nhau nữa, hi n tại bà không còn tình cảm gì với ông M nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được L hôn với ông LVM. với nhau có với nhau 03 người con chung tên Lương Hải Dương, sinh năm 1982, Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991. Hi n tại các con của bà nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng tư nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. tạo lập một số tài sản chung nhưng không có nợ ai nên nay khi L hôn giữa bà và ông M tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và nợ chung nên bà không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông M vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với ông LVM theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau: vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn bà HTL là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông LVM chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án. 1980 đến nay mà không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng nên bà L có yêu cầu xin L hôn với ông M. Xét thấy, mặc dù bà L và ông M chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn nhưng vẫn xác định đây là hôn nhân hợp pháp nên vi c L hôn của bà L và ông M sẽ tuân theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong trường hợp quan h vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hi u lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu L hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về L hôn của luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Do đó, căn cứ vào quy định nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử cho bà HTL được L hôn với ông LVM. Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991 của bà L và ông M đã trưởng thành nên đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết. nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình bà HTL phải chịu theo quy định của pháp luật. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy: tranh chấp L hôn với ông LVM. Ông M có địa ch cư trú tại huy n PL, t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL, t nh BL. khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L. tòa xét xử sơ thẩm, nhưng ông M vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông M. 1980, hôn nhân trên tinh thần tự nguy n và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Tuy nhiên, cho đến nay bà L và ông M vẫn chưa đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, vi c không đi đăng ký kết hôn giữa bà L và ông M là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có th m quyền thực hiện theo quy định c a Luật này và ph p luật về h tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có gi trị ph p lý”. nữ có đ điều kiện kết hôn theo quy định c a Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm ph t sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…” như vợ chồng từ khoảng năm 1980 cho đến nay mà không đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay phát sinh mâu thuẫn thì hôn nhân của bà L và ông M vẫn được xác định đây là hôn nhân thực tế nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng bà L và ông M lại không làm được, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại bà L và ông M cũng đã sống L thân với nhau. Trong thời gian qua cả hai ông bà đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí ông bà mong muốn hàn gắn lại với nhau, ông bà không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của bà L và ông M là không thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được x c lập trước ngày 03 th ng 01 năm 1987, ngày luật hôn nh n và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có y u cầu L hôn thì được T a n thụ lý giải quyết theo quy định về L hôn c a luật hôn nh n và gia đình năm 2000”. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin L hôn của bà L đối với ông M là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. 1982, Lương Hoàng Hải, sinh năm 1990 và Lương Hoàng Tuấn, sinh năm 1991 của bà L và ông M đã trưởng thành và đã có gia đình riêng tư. Nay L hôn ông bà không đặt ra yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nghĩa vụ nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. pháp luật. dân huy n PL, t nh BL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận. Vì các lẽ nêu trên; QUYẾT ĐỊNH: Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; năm 2014; 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Tuyên xử: đối với ông LVM. Cho bà HTL được L hôn với ông LVM. 2/.Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012727 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL, t nh BL. Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./. Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hội thẩm nhân dân Đặng Văn Chiểu Danh Văn An TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL BIÊN BẢN NGHỊ ÁN nghị án của Tòa án nhân dân huy n PL, t nh BL. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An - Cùng các vị Hội thẩm: 1/. Ông Đặng Văn Chiểu 2/. Bà Võ Tuyết Kha hôn và nuôi con chung thụ lý số: 196/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà HTL, sinh năm 1966. Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL. - Bị đơn: Ông LVM, sinh năm 1962. Địa ch : Ấp M2A, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL. tại phi n t a và c c quy định c a ph p luật; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU Sau khi nghị án Hội đồng xét xử thống nhất 3/3, quyết định: Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; năm 2014; 09/6/2010 về vi c thi hành luật hôn nhân và gia đình năm 2000; ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Tuyên xử: đối với ông LVM. Cho bà HTL được L hôn với ông LVM. 2/.Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012727 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL, t nh BL. Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l . Nghị án kết lúc vào lúc……giờ…..phút, ngày 30 tháng 8 năm 2023. cùng nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Đặng Văn Chiểu Võ Tuyết Kha | Danh Văn An CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc [ NHÂN DANH s h m g m c : phiên a: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân huy n PL, t nh Đại diện Viện iểm sá nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n PL xét xử sơ (Bà L có đơn xin vắng mặt, ông M vắng mặt lần 2 không có lý do) Theo đơn khởi ki n ngày 26/5/2023, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai Nguyên nhân mâu thuẫn để nay bà yêu cầu xin L hôn với ông M là do tính tình Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng bà và ông M chung sống Về tài sản chung và nợ chung bà L xác định: Vợ chồng chung sống với nhau có Đối với bị đơn ông LVM: Mặc dù ông M đã được Tòa án tống đạt hợp l thông Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết Về nội dung vụ án: Bà L và ông M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm Về con chung: Khi L hôn 03 người con tên Lương Hải Dương, sinh năm 1982, Về tài sản chung và nợ chung: Do bà L và ông M không đặt ra yêu cầu, nên đề Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra [1] Về thủ tục tố tụng: Bà HTL có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c Bà HTL có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ Ông LVM đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên [2] Về nội dung vụ án: Bà L và ông M chung sống với nhau vào khoảng năm Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy: Vi c bà L và ông M chung sống với nhau [3] Xét yêu cầu xin L hôn của bà L đối với ông M thì Hội đồng xét xử thấy [4] Về con chung: Do 03 người con chung tên Lương Hải Dương, sinh năm [5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông M không yêu cầu, nên Hội đồng [6] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà HTL phải chịu theo quy định của [7] Từ những nhận định nêu trên, xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/.Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin L hôn của bà HTL 3/.Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà HTL phải chịu án phí hôn nhân 5/.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của 6/.Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Võ Tuyết Kha CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PL, ngày 30 tháng 8 năm 2023 Hôm nay, vào lúc…….giờ…….phút ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại Phòng Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình về vi c tranh chấp yêu cầu xin L Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phi n t a, kết quả tranh tụng Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ điểm a khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH2010 ngày Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy 1/.Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin L hôn của bà HTL 3/.Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. 4/.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà HTL phải chịu án phí hôn nhân 5/.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của 6/.Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên của Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Danh Văn An |