vanban.org

Bản án 129/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị L.

Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị L được ly hôn anh Thái Hữu T. Về con chung: Tiếp tục giao hai con chung Thái Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 08/6/2011 và Thái Hữu Hoàng Sơn, sinh ngày 20/10/2017 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Nguyễn Thị L và Thái Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 129/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 12 - 2022.
(V/v: Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Lê Thị N.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn H và bà Phan Thị Q.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá K - Chức vụ: Thư ký tòa án nhân dân huyện Y - tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tham gia phiên tòa:

Không tham gia

Ngày 27 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” thụ lý số: 470/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2022/QĐST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 68/2022/QĐST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L – sinh năm 1987. Có mặt

Địa chỉ cư trú: Xóm 5, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Thái Hữu T – sinh năm 1985. Vắng mặt lần thứ hai

Địa chỉ cư trú: Xóm 5, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hoàng Thị L trình bày: Chị và anh Thái Hữu T kết hôn vào ngày 15/01/2010 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc với nhau một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm với nhau về mọi vấn đề trong cuộc sống dẫn đến xích mích, cãi vả dẫn đến rạn nứt tình cảm. Sau khi mâu thuẫn xảy ra thì vợ chồng đã được gia đình đã khuyên nhủ, hòa giải nhưng không thành. Chị L xác định không còn T cảm đối với anh T, 2 bên đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Thái Hoàng Bảo C, sinh ngày 08/6/2011 và Thái Hữu Hoàng S, sinh ngày 20/10/2017. Quá trình giải quyết chị L có nguyện vọng được nuôi hai con chung và không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn: Qúa trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Song qua tài liệu do nguyên đơn cung cấp và qua biên bản xác minh tại xóm, xã thì T trạng hôn nhân, con chung đúng như chị L trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe ý kiến trình bày của chị L tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân & Gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn anh T có hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An được quy định tại điểm a khoản1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y. Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn anh Thái Hữu T vắng mặt lần thứ 2, do đó căn cứ vào Điều 227; Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.

2. Về nội dung:

Về hôn nhân: Qua các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ cho thấy hôn nhân giữa chị chị L và anh T là hôn nhân hợp pháp, tuân thủ theo quy định của pháp luật. Đối với yêu cầu xin ly hôn nguyên đơn cho rằng do tính cách không phù hợp, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra, kéo dài khiến cả hai càng mệt mỏi, đau khổ Qua xem xét thực tế thấy rằng mâu thuẫn trên là phù hợp với lời khai của nguyên đơn. Xét T trạng hôn nhân giữa chị L, anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luận Hôn nhân & Gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.

Đối với việc nuôi con: Xét nguyện vọng nuôi con của nguyên đơn vừa là quyền, nghĩa vụ. Chị L hiện nay có việc làm ổn định, công việc của chị gần nhà nên có nhiều thời gian chăm sóc con; Con chung hiện nay đang ở với chị, cháu Châu có đơn nguyện vọng xin tiếp tục được ở với mẹ. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con chung, tránh xáo trộn cuộc sống, sinh hoạt, học tập của con chung căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình cần tiếp tục giao hai con chung cho chị L nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật.

Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu nên miễn xét.

Về tài sản: Chị L không yêu cầu nên miễn xét.

Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 227; khoản 4, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn Nhân & Gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326 /2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị L.

- Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị L được ly hôn anh Thái Hữu T.

- Về con chung: Tiếp tục giao hai con chung Thái Hoàng Bảo Châu, sinh ngày 08/6/2011 và Thái Hữu Hoàng Sơn, sinh ngày 20/10/2017 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Thái Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Án phí: Buộc chị Hoàng Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012413, ngày 10/10/2022. Chị L đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ