- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Thị T - Trần Văn V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho Lê Thị được ly hôn anh Nguyễn Văn Khánh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 129/2020/ HNGĐ - ST Ngày: 17/07/2020 "V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn K
- Hội thẩm nhân dân: +. Ông: Cao Tiến H
+. Bà: Đoàn Thị Q
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị H– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Thùy D-Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 07 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/05/2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/07/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đậu Thị T, sinh năm 1978. Vắng mặt (Đề nghị xét xử vắng mặt) Nơi cư trú: Xóm 01, xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1979. Có mặt. Nơi cư trú: Xóm Yên Thế, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 19/03/2020, tại bản tự khai nguyên đơn chị Đậu Thị Ttrình bày: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/05/2017 tại UBND xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống và anh V không có trách nhiệm gì với vợ con kể từ lúc chị T mang thai và sinh con cho đến nay. Do mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2019. Vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, chị Tính đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn anh V để sớm ổn định cuộc sống. -Về quan hệ con chung: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V có 01 con chung là cháu Trần Văn Đ, sinh ngày 08/10/2018. Nếu ly hôn, chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Hiện tại anh V đang nuôi 01 người con riêng với người vợ trước là cháu Trần Văn Đ, 13 tuổi tại xóm Yên Thế, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương
- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đậu Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, các phiên hòa giải và tại phiên tòa - anh Trần Văn V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với chị T về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn, mâu thuẫn nhưng không thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn như chị T trình bày. Theo anh V, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do chị T nghe lời bên ngoại, bỏ về sinh sống bên ngoại từ tháng 03/2019. Do tình cảm vợ chồng không còn nên anh V đồng ý ly hôn, đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. +. Về quan hệ con chung: Thống nhất với Đậu Thị T, vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Văn Đ, sinh ngày 08/10/2018. Nếu ly hôn, anh V có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Hiện tại anh V đang nuôi 01 người con riêng với người vợ trước là cháu Trần Văn Tiến Đ, 14 tuổi tại xóm Yên Thế, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương. Tuy nhiên, tại phiên tòa, anh V đồng ý để chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Văn Đ, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V.
+. Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Thống nhất với chị Đậu Thị T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý kiến theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh và thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải cũng như thời hạn giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa.
Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Sau khi phân tích các tình tiết của vụ án và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V.
- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Đ, sinh ngày 08/10/2018 cho chị Đậu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn V.
- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Miễn xét
Chị Đậu Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Các đương sự có quyền kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tố tụng:
Đây là vụ án hôn nhân gia đình do chị Đậu Thị T yêu cầu, nơi cư trú của anh Trần Văn V tại xóm Yên Thế, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Đậu Thị T, anh Trần Văn V. Tuy nhiên, chị Tính có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Đậu Thị T theo quy định.
. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/05/2017 tại UBND xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T do khác biệt về quan điểm sống và anh V không có trách nhiệm gì với vợ con kể từ lúc chị T mang thai và sinh con cho đến nay, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2019. Anh V thống nhất về điều kiện kết hôn, mâu thuẫn nhưng không thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn, theo anh V, nguyên nhân mâu thuẫn do chị T nghe lời bên ngoại nên bỏ về sinh sống tại gia đình bên ngoại từ tháng 03/2019. Vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh V thống nhất ly hôn, không yêu cầu đoàn tụ. Theo kết quả xác minh tại UBND xã Yên Sơn thì vợ chồng chị T, anh V có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên Sơn, chị T anh V có phát sinh mâu thuẫn nhưng nguyên nhân cụ thể UBND xã không nắm bắt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, các đương sự giữ nguyên quan điểm xin ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh V không còn, mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh V để sớm ổn định cuộc sống cho cả hai bên.
- Về quan hệ con chung: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V có 01 con chung là cháu Trần Văn Đ, sinh ngày 08/10/2018. Do cháu Trần Văn Đ dưới 36 tháng tuổi, mặt khác anh V cũng đang trực tiếp nuôi 01 con riêng với người vợ trước là cháu Trần Văn Đ, 13 tuổi tại xóm Yên Thế, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương; các đương sự đều thống nhất giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho anh V. Việc thỏa thuận của các bên là phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội. Căn cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao cháu Trần Văn Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là có căn cứ, phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn V
- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn V đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
. Về án phí:
Chị Đậu Thị Tphải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào §iÒu 55, 56, 81, 82, 83 vµ §iÒu 84 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thêng vô Quèc héi qui ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, tuyªn xö:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị T và anh Trần Văn v.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Văn Đ, sinh ngày 08/10/2018 cho chị Đậu Thị Ttrực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Văn Đtròn 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn V.
Anh Trần Văn V cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®îc c¶n trở. Chị Đậu Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Trần Văn V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Trần Văn V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
3. Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Miễn xét.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Về án phí: Buộc chị Đậu Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0005537 ngày12/05/2020. Chị Đậu Thị T đã nộp đủ án phí.
5. Quyền kháng cáo:
Bị đơn có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./. Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H.Đô Lương;
- Chi cục T.H.A dân sự H. Đô Lương;
- UBND xã Yên Sơn, H. Đô Lương;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án. Trần Văn K THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Khánh
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ con chung: Anh Thái Bá Quývà Trần Thị Bình có 03 con chung là các cháu Thái Bá Tuấn Anh, sinh 01/09/2001, cháu Thái Bá Sang, sinh 12/07/2012 và cháu Thái Bá Phước, sinh 28/06/2010. Đối với cháu Bá Sang, Bá Phước chị Bình có nguyện vọng nhận nuôi cả hai cháu, yêu cầu anh Quý cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Anh Quý có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bá Phước; chị Bình nuôi cháu Bá Sang, không ai phải cấp dưỡng. Nếu chị Bình không đồng ý, anh Quý đề nghị Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của các con và theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp chị Bình nuôi hai con, anh Quý có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng. Xét thấy nguyện vọng trực tiếp được nuôi con của chị Bình, anh Quý đều chính đáng, tuy nhiên nguyện vọng của hai cháu Bá Phước, Bá Sang đều muốn trực tiếp sinh sống với chị Bình để thuận lợi cho việc học tập. Vì vậy cần giao hai cháu Bá Phước, Bá Sang cho chị Bình trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh Quý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng/ 01 cháu, thời điểm cấp dưỡng từ 01/04/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của các cháu, các bên đương sự, phù hợp với điều kiện sống tại địa phương, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Chị Bình, anh Quý có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định. Đối với cháu Tuấn Anh đã đủ tuổi trưởng thành, các đương sự không có yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Chị Trần Thị Bình và anh Thái Bá Quý thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
. Về án phí:
Chị Trần Thị Bìnhphải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
Anh Thái Bá Quý phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào §iÒu 51, 55, 81, 82, 83 vµ §iÒu 84 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5, điểm a khoản 6 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thêng vô Quèc héi qui ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, tuyªn xö:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bình và anh Thái Bá Quý
2. Về con chung: Giao các cháu Thái Bá Sang, sinh 12/07/2012 và cháu Thái Bá Phước, sinh 28/06/2010 chị Trần Thị Bình trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; anh Thái Bá Quý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 04 năm 2020.
Anh Thái Bá Quýcã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®îc c¶n trở.
Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định
3. Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Miễn xét.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dõn sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 4. Về án phí: Buộc chị Trần Thị Bình phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0005330 ngày 12/02/2020. Chị Trần Thị Bình đã nộp đủ án phí.
Anh Thái Bá Quý phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./. Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H.Đô Lương;
- Chi cục T.H.A dân sự H. Đô Lương;
- UBND thị trấn Đô Lương, H. Đô Lương;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án. Trần Văn Khánh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn
Khánh Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Đương sự; - VKSND H.Đô Lương; - Chi cục T.H.A dân sự H. Đô Lương; - UBND xã Nam Sơn, H. Đô Lương; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. Trần Văn Khánh n¨m 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thêng vô Quèc héi qui ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, tuyªn xö: cho anh Nguyễn Văn Khánh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thanh Hiền. îc c¶n trở. 3. Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Miễn xét. nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0004214 ngày 27/8/2018. Chị Trần Thanh Hiền đã nộp đủ án phí. Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Văn Khánh Anh Võ Thanh Phong và chị Nguyễn Hoàng Anh có 02 con chung là cháu Võ Huyền Trang, sinh ngày 06/01/2015 và cháu Võ Minh Thư, sinh ngày 12/8/2016. Nếu ly hôn anh Phong có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục một cháu, chị Hoàng Anh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục một cháu; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Võ Thanh Phong và chị Nguyễn Hoàng Anh kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/5/2014 tại UBND xã Thịnh Sơn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường nhưng gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay anh Phong có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn tôi không đồng ý vì muốn con cái có cả cha và mẹ. - VÒ quan hệt×nh c¶m: - Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Võ Huyền Trang, sinh ngày 06/01/2015 và cháu Võ Minh Thư, sinh ngày 12/8/2016. Võ Minh Thư, anh Phong trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu cháu Võ Huyền Trang. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Văn Khánh | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào §iÒu 51, 56, 81, 82, 83 vµ §iÒu 84 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Lê Thị được ly hôn anh Nguyễn Văn Khánh. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 05/01/2016 Chị Trần Thanh Hiền cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®- 4. Về án phí: Buộc chị Trần Thanh Hiền phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm 5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nếu ly hôn tôi có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |