- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1288/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28- 4-2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu
2. Ông Phạm Văn Tâm
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân, Thư ký Tòa
án nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Quốc Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ
Đức - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia
đình sơ thẩm thụ lý số 2926/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về
việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1447/2023/QĐXXST-
HNGĐ ngày 07/4/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim C, sinh năm 1978 ( có mặt)
Địa chỉ: 92 N, tổ 4, KP 1, phường T, thành phố Thủ Đức.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn E, sinh năm 1972 ( vắng mặt)
Địa chỉ: 92 N, tổ 4, KP 1, phường T, thành phố Thủ Đức.
NHẬN THẤY:
Trong đơn xin ly hôn ngày 04/11/2022 và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn
là bà Lương Thị Kim C trình bày:
Bà và ông Nguyễn Tuấn E tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996,
có đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân phường T, Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 21 quyển số 01 ngày
22/8/1997. Cuộc sống chung hạnh phúc bình thường đến năm 2017 thì ông
Tuấn E ăn chơi gây nợ nần, bà nhiều lần đứng ra trả nợ thay nhưng ông Tuấn E
không sửa đổi, không biết lo cho gia đình, làm cho tình cảm vợ chồng xích
mích và lạnh nhạt. Bà xác định không còn tình cảm với ông Tuấn E, không thể hàn gắn và tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Tuấn E.
Về con chung: Bà và ông Tuấn E có hai người con chung Nguyễn Thanh
T1 và Nguyễn Thanh T2, cùng sinh ngày 09/9/1997, đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Nguyễn Tuấn E dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vẫn không đến Tòa án để tham gia tố tụng cũng như không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn E vắng mặt. Bà Chi giữ nguyên yêu
cầu xin ly hôn ông Tuấn E; Hai người con chung Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn Thanh T2, cùng sinh ngày 09/9/1997 đều đã trưởng thành. Về tài sản chung: không có. Nợ chung: Không có.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật. Thời hạn chuẩn bị xét xử từ ngày thụ lý vụ án đến ngày đưa vụ án ra xét xử vi phạm thời hạn theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ
án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của bà Lương Thị Kim C. Bà C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lương
Thị Kim C và ông Nguyễn Tuấn E đã được Ủy ban nhân dân phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 21 quyển số 01 ngày 22/8/1997. Bà C yêu cầu ly hôn với lý do cuộc sống chung giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn và ông Nguyễn Tuấn E cư trú tại phường T, thành phố Thủ Đức. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
.Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là ông Nguyễn Tuấn E dù đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt ông Tuấn E theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo lời khai của nguyên đơn thì vợ chồng bà tự nguyện đăng ký
kết hôn với nhau vào năm 1997. Từ năm 2017 đến nay, ông Tuấn E ăn chơi gây
nợ nần, bà C nhiều lần đứng ra trả nợ thay nhưng ông Tuấn E không sửa đổi,
không biết lo cho gia đình, nên bà C xác định không thể tiếp tục sống chung với
ông Tuấn E.
Ngày 22 tháng 11 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức thụ lý
vụ án hôn nhân gia đình do bà Lương Thị Kim C là người khởi kiện yêu cầu ly
hôn với ông Nguyễn Tuấn E. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý và triệu tập
hợp lệ theo quy định của pháp luật cho ông Tuấn E đến Tòa án để ghi lời khai,
hòa giải nhưng ông Tuấn E vẫn vắng mặt không có lý do, điều đó chứng tỏ ông
Tuấn E không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, chưa thực sự coi trọng
tình nghĩa vợ chồng.
Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 qui định: “Vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình…Vợ chồng có nghĩa
vụ sống chung với nhau…”
Xét quá trình sống chung giữa đôi bên thực tế có xảy ra mâu thuẫn,
không còn sự quan tâm, không còn sự thương yêu, chia sẻ, giúp đỡ nhau là vi
phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào
tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc bà C yêu cầu
được chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông Tuấn E là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Hai người con chung Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn
Thanh T2, cùng sinh ngày 09/9/1997, đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà C khai không có tài sản chung, ông Tuấn E
không có ý kiến về tài sản chung.
Về nợ chung: Bà C khai không có nợ chung, ông Tuấn E không có ý
kiến về nợ chung.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Lương Thị
Kim C phải nộp nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà C
đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0006845 ngày
15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Từ những nhận định và phân tích trên, xét thấy đề nghị của kiểm sát viên
tại phiên tòa là có cơ sở.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Kim C được ly hôn ông Nguyễn
Tuấn E.
Giấy chứng nhận kết hôn số 21 quyển số 1 ngày 22/8/1997 do Ủy ban
nhân dân phường T, Quận 9 ( nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lương Thị Kim C và ông Nguyễn Tuấn E không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Hai người con chung Nguyễn Thanh T1 và Nguyễn
Thanh T2, cùng sinh ngày 09/9/1997, đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về án phí: 300.000 đồng bà Lương Thị Kim C phải nộp nhưng được
cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0006845 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; -UBND P. T, TP. Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ( đã ký) Nguyễn Thị Phương Thảo |