- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Nguyễn Th Thúy K cho ch Nguyễn Th Thúy K được ly hôn với anh Cao Tuấn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
HUYỆN THANH BÌNH
NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11/7/2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Minh
Ông Ngô Văn Khon
- Thư ký phiên tòa: Bà Ph m Th B ch là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 11/7/2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 108/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Thúy K, sinh năm 1995.
2. Bị đơn: Anh Cao Tuấn H, sinh năm 1990.
Cùng đ a chỉ: Ấp B, xã B, huy n T, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị K có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Năm 2014, ch Nguyễn Th Thúy K và anh Cao Tuấn H tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 19/3/2014 t i UBND th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu chung sống có h nh phúc nhưng cuộc sống dần về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống do anh H lâm vào t n n xã hội như cờ b c và hi n anh ch đã ly thân từ tháng 5 năm 2022 đến nay. Nhận thấy tình cảm đã không còn nên ch K yêu cầu giải quyết những vấn đề sau:
- Về hôn nhân: Ch K yêu cầu ly hôn với anh Cao Tuấn H.
- Về con chung: Ch K và anh H có 02 con chung tên Cao Nguyễn Kiều M, sinh ngày 08/9/2014 và Cao Nguyễn Phú T, sinh ngày 16/9/2015, hi n đang sống chung với ch K. Ch K yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Cao Tuấn H là b đơn, trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng anh H đều vắng mặt không lý do, nên không thu thập được ý kiến của anh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các chứng cứ t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về pháp luật tố tụng:
[1.1] Anh Cao Tuấn H đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do ch nh đáng. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy đ nh t i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: B đơn anh Cao Tuấn H hi n nay đăng ký hộ khẩu thường trú t i ấp B, xã B, huy n T, tỉnh Đồng Tháp, nguyên đơn khởi ki n t i Tòa án nơi b đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy đ nh t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan h pháp luật: Ch K và anh H có đăng ký kết hôn, nay ch K yêu cầu ly hôn với anh H và yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung nên đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.4] Về pháp luật áp dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử áp dụng quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
[2) Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, các tài li u, chứng cứ khác do nguyên đơn cung cấp xác đ nh ch K và anh H kết hôn với nhau do tự nguy n, có làm thủ tục đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huy n T, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình chung sống, anh ch phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hi n t i anh, ch đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, tình tr ng hôn nhân giữa ch K và anh H đã mậu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đ t được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cẩn chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Về con chung: Từ khi ch K và anh H không còn sống chung với nhau, cháu Cao Nguyễn Kiều M, sinh ngày 08/9/2014 và Cao Nguyễn Phú T, sinh ngày 16/9/2015 được ch K chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Ch K cũng có đủ điều ki n để nuôi dưỡng con chung. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt và không làm xáo trộn cuộc sống hi n t i của các cháu nên Hội đồng xét xử cần thấy nên giữ nguyên người nuôi dưỡng các cháu là phù hợp.
Về cấp dưỡng: Ch K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phi: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Nguyên đơn phải ch u án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
B đơn không phải ch án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Nguyễn Th Thúy K cho ch Nguyễn Th Thúy K được ly hôn với anh Cao Tuấn H.
- Về con chung: Giao các cháu Cao Nguyễn Kiều M, sinh ngày 08/9/2014 và Cao Nguyễn Phú T, sinh ngày 16/9/2015 cho ch Nguyễn Th Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Cao Tuấn H không phải thực hi n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ch Nguyễn Th Thúy K không yêu cầu. Anh Cao Tuấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về án phi: Nguyên đơn ch Nguyễn Th Thúy K phải ch u án ph hôn nhân gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền t m ứng án ph mà ch K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền t m ứng án phi số 0001487 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Ch K đã nộp đủ.
Anh Cao Tuấn H không phải ch u tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
4. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Thanh Bình; - CC THADS huy n Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Tân Phú; - Lưu: Hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ngô Văn Khon – Phạm Văn Liệt THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Cƣơng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Cƣơng |