- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T với anh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị T và anh T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06/7/2023 V/v: “Ly hôn giữa chị T và anh T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Luân
2. Bà Nguyễn Thị Ba
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho
Ngày 06 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2023/QĐXX - DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ 6, ấp Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh T, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp T, xã A, thành phố T, tỉnh Tiền Giang.
Chị T, anh T vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 01 tháng 02 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị T trình bày:
- Về hôn nhân: chị và anh T cưới nhau vào năm 2020 và có đăng ký kết hôn vào năm 2020. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống không còn hạnh phúc, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Chị và anh T đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Nay chị thấy vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T biết để tham gia phiên tòa theo quy định nhưng anh T vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản phản hồi về việc chị T khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Chị T có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với anh T nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh T có nơi cư trú tại xã A, thành phố T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị T và anh T cưới nhau vào năm 2020, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, thành phố Mỹ Tho vào năm 2020 là phù hợp với Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chị T khai là do cuộc sống không còn hạnh phúc, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay.
Xét thấy anh T đã được Tòa án triêu tập đến để hòa giải đoàn tụ nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do, cho thấy phía anh T không có thiện chí nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng, thời gian sống ly thân giữa chị T và anh T đã kéo dài mà không giải quyết được mâu thuẫn. Hội đồng xét xử xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị T và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T ly hôn với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị T và anh T.
2. Về án phí: Chị T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 23300 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP Mỹ Tho; - Các đương sự; - UBND xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông; - Chi Cục THADS TP Mỹ Tho; - Lưu. | TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Vĩnh Lộc |