- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "bản án"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cần Thơ đối với bị đơn bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2022/DSST Ngày: 26-9-2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vang
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Thành
Bà Trần Ngọc Sáng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang– Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Quốc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2022/TLST - DS ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1046/2022/QĐXX - ST ngày 18.8.2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số:174/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 05.9.2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân N
Trụ sở: Số x, Bùi Quang T , phường Phú T , quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.
+ Đại diện theo pháp luật: Mai Thị Ngọc Q – Chủ tịch hội đồng quản trị
+ Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Lê Thị Hồng T , sinh năm 19x – Văn bản ủy quyền ngày 08.6.2022 - có mặt.
Địa chỉ: Số 0x, Bùi Quang T , phường Phú T , quận Cái Răng, TP. Cần Thơ.
- Bị đơn:
Võ Thị Tuyết M , sinh năm 19x – Có mặt
Mai Khải H , sinh năm 19x – Vắng mặt
Cùng địa chỉ: Số x, khu vực Yên H , phường T , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 5 năm 2022 và trong quá trình tố tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 13.8.2019, Quỹ tín dụng nhân dân N với bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H đã ký hợp đồng tín dụng số x/20x/HĐTD/QTDNDNCT, theo hợp đồng thì bà M và ông H vay số tiền: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), lãi suất trong hạn 2%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn và áp dụng đối với các khoản nợ quá hạn. Mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 24 tháng, vay tín chấp. Hình thức trả nợ: Trả gốc và lãi hàng tháng. Trong quá trình vay bà M và ông H đã thanh toán được 06 kỳ với tổng số tiền là 7.410.000 đồng (nợ gốc: 5.010.000 đồng, nợ lãi: 2.400.000 đồng) thì ngưng không thành toán.
Nay nguyên đơn khởi kiện ông Hoàng và Mai yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H thanh toán toàn bộ số nợ phát sinh tạm tính đến ngày khởi kiện 10.5.2022 là: 28.839.551 đồng (nợ gốc: 14.990.000 đồng, nợ lãi: 13.849.551 đồng) và lãi phát sinh cho đến khi tất toán xong nợ.
Tại phiên tòa:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Buộc bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H thanh toán khoản vay tạm tính đến ngày 26.9.2022 với tổng số tiền: 31.572.159 (trong đó nợ gốc: 14.990.000 đồng, nợ lãi: 16.582.159 đồng )
Tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày xét xử sơ thẩm theo lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số x/20x/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13.8.2019 cho đến khi bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H thanh toán xong nợ.
Bị đơn bà Võ Thị Tuyết M thống nhất số nợ vay mà nguyên đơn khởi kiện tính đến ngày hôm nay và đồng ý trả số nợ này nhưng xin trả dần.
Bị đơn ông Mai Khải H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
+ Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý giải quyết vụ án của Thẩm phán, cũng như của HĐXX ngày hôm nay là đúng trình tự thủ tục luật định.
+ Về nội dung vụ án: Các yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, bị đơn có nơi cư trú và đang sinh sống tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Do đó, quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Mai Khải H đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn mặt không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Mai Khải H .
Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bà M và ông H phải thanh toán số tiền vay còn nợ hợp đồng tín dụng số: x/20x/HĐTD/QTDNDNCT, ngày 13.8.2019 tổng số tiền: 31.572.159 (trong đó nợ gốc: 14.990.000 đồng, nợ lãi: 16.582.159 đồng) tạm tính đến ngày 26.9.2022.
Bị đơn còn phải thanh toán nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 27.9.2022 cho đến ngày thanh toán xong nợ .
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa nguyên đơn và bị đơn có ký kết hợp đồng tín dụng số: x/20x/HĐTD/QTDNDNCT ngày 13.8.2019 vay số tiền 20.000.000 đồng, đã thanh toán được 7.410.000 đồng (nợ gốc: 5.010.000 đồng, nợ lãi: 2.400.000 đồng), việc giao kết hợp đồng là tự nguyện và đúng với quy định. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Tại phiên tòa, bà Võ Thị Tuyết M cũng thừa nhận toàn bộ số tiền vay còn nợ. Đối với bị đơn ông Mai Khải H , Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng bị đơn đã nhận được nhưng vẫn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và lời thừa nhận nợ của bà Võ Thị Tuyết M chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cần Thơ đối với bị đơn bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H
[1]. Buộc bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân N Thơ toàn bộ nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 26.9.2022 tổng số tiền là 31.572.159 (trong đó nợ gốc: 14.990.000 đồng, nợ lãi: 16.582.159 đồng) tạm tính đến ngày 26.9.2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà M và ông H còn phải tiếp tục chịu khoản tền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tương ứng trong từng hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong họp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Mai Khải H được miễn toàn bộ án phí.
Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân N số tiền 721.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008434, ngày 25.5.2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
[3]. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND Tp. Cần Thơ; -THA quận Cái Răng; -VKSND quận Cái Răng; -Các đương sự; -Lưu HS THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Hồng Vang THẨM PHÁN – CHỦ TỌA Trần Thị Hồng Vang |