- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Kim C ly hôn với Trần Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phạm Kim C đối với anh Trần Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:128/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25/12/2020 V/v “Tranh chấp ly hôn nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C- TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thám.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Hồng Diễm.
2. Ông Nguyễn Thành.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 25 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 445/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Kim C, sinh năm 1994;
Địa chỉ thường trú: Số 85B, đường LHP, khu 8, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1994;
Địa chỉ thường trú: Ấp V, xã ML, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 06 tháng 10 năm 2020, nguyên đơn chị Phạm Kim C trình bày: Chị và anh Trần Ngọc H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ML ngày 16/12/2016. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống tại ấp VP, xã ML, đến tháng 06 năm 2019 vợ chồng về nhà cha mẹ vợ tại khu 8, thị trấn C sinh sống. Đến tháng 06 năm 2020 vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ tháng 08 năm 2020 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Ngọc H. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 28/4/2018; khi ly hôn chị C yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Bị đơn anh Trần Ngọc H: Đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Phạm Kim C và anh Trần Ngọc H có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã ML cấp giấy chứng nhận kết hôn nên hôn nhân là hợp pháp. Anh Trần Ngọc H là bị đơn, đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp V, xã ML, huyện C, nên khi chị C có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn anh Trần Ngọc H vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng giải quyết vụ án; nguyên đơn chị Phạm Kim C có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn theo quy định tại Điều 207, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Kim C:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C nộp đơn yêu cầu ly hôn với anh H nhưng anh H vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Như vậy anh H không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa chị C và anh H không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên yêu cầu ly hôn của chị Phạm Kim C là có căn cứ được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị C xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về con chung: Chi C và anh H có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 28/4/2018, đang ở với chị C, khi ly hôn chị Chi yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H không có ý kiến trình bày. Hiện nay, con chung đang ở với chị Cnên giao cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Chị C không yêu cầu cấp dưỡng nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Kim C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Phạm Kim C đối với anh Trần Ngọc H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Kim C được ly hôn với anh Trần Ngọc H.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 28/4/2018; chị Phạm Kim C được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 28/4/2018; anh Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Kim C phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0008907 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, chị C đã nộp đủ.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Phạm Kim C, anh Trần Ngọc H vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thám |