vanban.org

Bản án 128/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Buoäc ông Trương Hoàng D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền là 106.201.443 đồng (Một trăm lẽ sáu triệu hai trăm lẽ một nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng). Về án phí: Ông Trương Hoàng D phải chịu 5.310.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Bưu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Trường Hoàng D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2020/DS-ST
Ngày 19 - 10 - 2020
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Bùi Hữu Khánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

Trong ngày 19 tháng 10 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 309/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 246/2020/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông La Thiên Tứ - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Cà Mau.

Theo Quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Địa chỉ: 175 Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Người được ông La Thiên Tứ ủy quyền lại là anh Quang Trung Lập, sinh năm 1994. Là chuyên viên khách hàng cá nhân, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (Có mặt).

Theo Quyết định số: 835/2018/QĐ-LienVietPostBank.CM ngày 13/12/2018 của Giám đốc Chi nhánh Cà Mau.

Địa chỉ: khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trương Hoàng D, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Tân Trung, Xã Tân Hưng, Huyện C, Tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trường THCS Tân Hưng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Thanh Lũy – Chức vụ: Hiệu trưởng (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Phong Lưu, Xã Tân Hưng, Huyện C, Tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 17/12/2018, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) trình bày:

Ngày 10/11/2015, Bên vay vốn có đề nghị vay số tiền 100.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) chi nhánh Cà Mau với mục đích tiêu dùng.

Ngày 19/11/2015, Bên vay vốn đã ký hợp đồng tín dụng số 114415TC-CM/HĐTD-LienVietPostBank với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cà Mau. Hai bên thống nhất việc Ngân hàng cho vay tiền theo nội dung thỏa thuận sau đây: Số tiền cho vay: 100.000.000 đồng; Mục đích vay: Tiêu dùng;Thời hạn cho vay: 60 tháng. Lãi suất tiền vay: 11%/năm, áp dụng từ ngày nhận nợ đến ngày 18/11/2015. Lãi phạt quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.Phương thức điều chỉnh lãi suất: Kể từ ngày 19/11/2015, áp dụng lãi suất thả nổi và được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức:

* LSCV = LS TK 13 tháng + 5,5%/năm

* LSCV : Là lãi suất cho vay áp dụng đối với khách hàng

* LS TK 13 tháng : Là lãi suất huy động tiết kiệm thường cao nhất kỳ hạn 13 tháng, trả lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt dành cho Khách hàng Cá nhân tại thời điểm điều chỉnh lãi suất.

* Margin: 5,5%/năm. Margin là biên độ lãi suất cho vay đối với Khách hàng. Margin cho vay được hiểu là mức margin tối thiểu tại thời điểm áp dụng và LienVietPotsBank có quyền điều chỉnh nếu xu hướng lãi suất trên thị trường có sự biến động mạnh hoặc khi có chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

Trả nợ lãi: Lãi trả hàng tháng.

Trả nợ gốc: Cùng kỳ trả gốc, theo dư nợ giảm dần.

Cho vay theo hình thức tiêu dùng không tài sản bảo đảm cán bộ công chức, viên chức.

Ông Trương Hoàng D đã nhận nợ theo các khế ước nhận nợ sau: Khế ước nhận nợ số 114415TC–CM/KU-LienVietPostBank-01 ngày 19/11/2015 với số tiền là 100.000.000 đồng.

Dư nợ đến ngày 14/12/2018: 69.620.000 đồng.

Số tiền gốc, đã quá hạn tính đến ngày 14/12/2018: 28.070.000 đồng.

Số tiền lãi, đã quá hạn tính đến ngày 14/12/2018: 14.742.486 đồng.

Số tiền lãi phạt gốc tính đến ngày 14/12/2018: 4.925.714 đồng.

Tổng số tiền gốc và lãi quá hạn tính đến ngày 14/12/2018: 47.738.200 đồng.

Từ ngày 01/10/2016 đến nay, tuy Bên vay vốn đã được Ngân hàng nhiều lần làm việc trực tiếp, Ngân hàng đã thực hiện đôn đốc, kéo dài thời gian khởi kiện để tạo điều kiện cho Bên vay vốn có thời gian thanh toán hết nợ cho Ngân hàng, nhưng Bên vay vốn vẫn chưa thanh toán được khoản nợ vay tại Ngân hàng.

Nay Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt kính đề nghị Tòa án nhân dân Huyện C giải quyết ông Trương Hoàng D phải thanh toán ngay toàn bộ nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 14/12/2018 cho LienVietPostBank với tổng số tiền là 89.288.200 đồng (Bằng chữ: Tám mươi chín triệu, hai trăm tám mươi tám ngàn, hai trăm đồng). Chi tiết như sau: Tiền nợ gốc: 69.620.000 đồng; Tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 14/12/2018: 14.742.486 đồng; Số tiền lãi phạt gốc tạm tính đến ngày 14/12/2018: 4.925.714 đồng

Buộc ông Trương Hoàng D phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo quy định trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với LienVietPostBank kể từ sau 08/11/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Trương Hoàng D không thanh toán được hoặc không trả hết nợ, đề nghị Quý Tòa ra Quyết định để Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có căn cứ yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc ông Trương Hoàng D có nghĩa vụ phải tiếp tục trả hết khoản nợ trên cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Tại phiên tòa, anh Quang Trung Lập là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cà Mau yêu cầu ông Trương Hoàng D phải thanh toán phần nợ vốn, lãi cho đến ngày 19/10/2020 số tiền là 106.201.443 đồng (Một trăm lẽ sáu triệu hai trăm lẽ một nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó: Dư nợ hiện tại: 65.620.000 đồng; số tiền nợ lãi: 19.569.168 đồng; Lãi phạt: 21.012.275 đồng.

Đối với bị đơn ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 879/TB-TLVA và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công chứng cứ và hòa giải số 1471/TB-TA ngày 27/12/2018 nhưng ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy không có mặt. Đối với ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện C, cũng không có đơn yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là ông Trương Hoàng D hiện đang cư trú tại huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy không đến để trình bày ý kiến của mình cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử xem như đương sự đã tự từ bỏ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy là phù hợp.

Xét nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng số 114415TC-CM/HĐTD-LienVietPostBank ngày 19/11/2015 được lập và có chữ ký xác nhận của ông Trương Hoàng D là đủ cơ sở để xác định Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) đã cho ông Trương Hoàng D vay số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng tính đến ngày 19/10/2020 là: 106.201.443 đồng (Một trăm lẽ sáu triệu hai trăm lẽ một nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó: Dư nợ hiện tại: 65.620.000 đồng; số tiền nợ lãi: 19.569.168 đồng; Lãi phạt: 21.012.275 đồng.

Theo Khế ước nhận nợ số 114415TC–CM/KU-LienVietPostBank-01 ngày 19/11/2015 được ký giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) với ông Trương Hoàng D. Thì ông Trương Hoàng D thừa nhận thời gian trả nợ, số tiền nợ gốc và tiền lãi. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) đã nhiều lần nhắc nợ đến hạn thanh toán nhưng ông Trương Hoàng D vẫn không thanh toán nợ quá hạn cho Ngân hàng. Vì vậy, ông D đã vi phạm can kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và các cam kết với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB), đã xâm phạm đến quyền và lợi ích của nguyên đơn nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chỉ buộc ông Trương Hoàng D phải thanh toán số tiền 106.201.443 đồng. (Trong đó: Dư nợ hiện tại: 65.620.000 đồng; số tiền nợ lãi: 19.569.168 đồng; Lãi phạt: 21.012.275 đồng), lãi phát sinh cho đến ngày xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 và Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, do đó yêu cầu của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.

Về án phí: Ông Trương Hoàng D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

1. Buoäc ông Trương Hoàng D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền là 106.201.443 đồng (Một trăm lẽ sáu triệu hai trăm lẽ một nghìn bốn trăm bốn mươi ba đồng).

2. Về án phí: Ông Trương Hoàng D phải chịu 5.310.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền 2.232.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã dự nộp theo biên lai thu số 0005038 ngày 27/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Trương Hoàng D còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số hợp đồng số 114415TC-CM/HĐTD-LienVietPostBank ngày 19/11/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) thì lãi suất mà ông Trương Hoàng D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[4] Về quyền kháng cáo:

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông Trương Hoàng D và ông Đoàn Thanh Lũy được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ