vanban.org

Bản án 128/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N TXX PXX
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bả n án số : 128/2018/HNGĐ- ST
Ngày: 30-01-2018
V/v tranh chấ p ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TXX PXX – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán – Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trầ n Thị Thanh T

Các Hộ i thẩ m nhân dân:

1. Ông Lê Ngọ c T

2. Bà Phan Thị Diệ u H

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N, Thư k ý Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Txcx Pxx tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Đứ c T- Kiể m sát viên.

Ngày xx tháng xx năm 20xx, tạ i trụ sở Tòa án nhân dân quậ n Txx Pxx, Thành phố HCM xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 9xx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx về việ c “Tranh chấ p ly hôn” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số xx/20xx/QĐXXST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx, Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số xx/20xx/QĐST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx giữ a các đương s ự :

1. Nguyên đơn : Bà Lưu Th ị V, sinh năm 19xx,

2. Bị đơn : Ông Nguyễ n Văn H, sinh năm 19xx,

Cùng đị a chỉ : HVC, PPT, QTP. TP.HCM;

NỘ I DUNG VỤ ÁN:

Tạ i đơn kh ở i kiệ n về việ c ly hôn, bả n tự khai, biên bả n họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giả i, nguyên đơn bà Lưu Th ị V trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông H tự nguyệ n chung số ng, có đăng ký kế t hôn theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 11/2001, quyể n số 01/P09, ngày 19/01/2001 củ a Ủ y ban nhân dân P.9, QTB, TP.HCM.

Cuộ c số ng vợ chồ ng thờ i gian đầ u rấ t hạ nh phúc, sau phát sinh mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m. Ông H có lố i số ng ích kỷ , thư ờ ng xuyên kiế m chuyệ n và vô cớ đánh đậ p bà và con. Vì nghĩ con còn nhỏ , bà cố gắ ng nhẫ n nhị n và khuyên can nhiề u lầ n nhưng ông H không thay đổ i khiế n cuộ c số ng gia đình luôn căng thẳ ng, mệ t mỏ i.

Nay nhậ n thấ y mâu thuẫ n không thể giả i quyế t, tình cả m không còn, bà không thể chị u đự ng đư ợ c nữ a nên bà yêu cầ u Tòa án nhân dân quậ n Tân Phú giả i quyế t ly hôn vớ i ông H.

- Về con chung: Bà V khai có 02 con chung tên Nguyễ n Thị Kim V, sinh ngày 15/01/1997, đã trư ở ng thành và phát triể n bình thư ờ ng nên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t và con chung tên Nguyễ n Lưu Gia H , sinh ngày 01/11/2012. Khi ly hôn bà V yêu cầ u đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng trẻ Huy, không yêu cầ u ông H cấ p dư ỡ ng nuôi con.

- Về tài sả n chung: Bà V không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

- Về nghĩ a vụ dân sự chung: Bà V khai không có.

Trong quá trình thu thậ p chứ ng cứ , hòa giả i và tạ i phiên tòa hôm nay ông H đề u vắ ng mặ t không có lý do. Bà V có đơn xin xét x ử vắ ng mặ t, bà vẫ n giữ yêu cầ u ly hôn vớ i ông H.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sát phát biể u ý kiế n: Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a thẩ m phán và Hộ i đồ ng xét xử đúng quy đị nh tạ i các Điề u 48, Điề u 49, Điề u 51 Điề u 63 Bộ Luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015. Việ c Tòa thụ lý vụ án là đúng thẩ m quyề n, đúng quan hệ tranh chấ p và về thu thậ p chứ ng cứ , xác đị nh đúng tư cách đương s ự . Yêu cầ u chung đố i vớ i phiên tòa sơ th ẩ m Hộ i đồ ng xét xử thự c hiệ n đúng theo quy đị nh tạ i Điề u 222, Điề u 228 Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.

Đề nghị Hộ i đồ ng xét xử tuyên xử : Căn cứ Điề u 51, Điề u 56, Điề u 57 Luậ t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bà Lưu Th ị V đư ợ c ly hôn ông Nguyễ n Văn H.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:

1. Veà quan heä tranh chaáp vaø thaåm quyeàn giaûi quyeát vuï aùn:

Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày 10/7/2017, nguyên đơn bà Lưu Th ị V yêu cầ u đư ợ c ly hôn vớ i ông Nguyễ n Văn H đây là tranh chấ p Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.

Do bị đơn ông Nguyễ n Văn H có nơi cư trú t ạ i quậ n Tân Phú nên căn cứ vào điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015 thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về thủ tụ c xét xử vắ ng mặ t bị đơn:

Tòa án đã tiế n hành thủ tụ c tố ng đạ t các văn bả n tố tụ ng, quyế t đị nh đưa vụ án ra xét xử và giấ y triệ u tậ p tham gia phiên tòa theo quy đị nh pháp luậ t đố i vớ i bị đơn ông Nguyễ n Văn H nhưng ông H đề u vắ ng mặ t không lý do. Nguyên đơn bà Lưu Th ị V có đơn đ ề nghị xét xử vắ ng mặ t. Do vậ y, Hộ i đồ ng xét xử căn cứ vào điể m b khoả n 2 Điề u 227, khoả n 1 Điề u 228 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 tiế n hành phiên tòa xét xử vắ ng mặ t đố i vớ i bị đơn và nguyên đơn.

3. Về nộ i dung tranh chấ p:

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 11/2001, quyể n số 01/P09, ngày 19/01/2001 củ a Ủ y ban nhân dân P.9, QTB, TP.HCM có đủ cơ s ở xá c nhậ n hôn nhân giữ a bà Lưu Th ị V và ông Nguyễ n Văn H là hợ p pháp phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Lưu Th ị V trình bày nguyên nhân mâu thuẫ n giữ a vợ chồ ng do bấ t đồ ng quan điể m. Ông H có lố i số ng ích kỷ , thư ờ ng xuyên kiế m chuyệ n và vô cớ đánh đậ p bà và con. Vì nghĩ con còn nhỏ , bà cố gắ ng nhẫ n nhị n và khuyên can nhiề u lầ n nhưng ông H không thay đổ i khiế n cuộ c số ng gia đình luôn căng thẳ ng, mệ t mỏ i.

Tòa án đã tiế n hành triệ u tậ p ông Nguyễ n Văn H đế n Tòa để hòa giả i tình cả m vợ chồ ng, hàn gắ n hạ nh phúc theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Tuy nhiên, ông H đề u vắ ng mặ t không có lý do và cũ ng không vì sự kiệ n bấ t khả kháng, điề u này thể hiệ n ông H không có thiệ n chí hàn gắ n hạ nh phúc gia đình.

Tạ i công văn số 01/CV-HPN ngày 27/12/2017 củ a Hộ p Liên hiệ p Phụ nữ phư ờ ng Phú Trung, quậ n Tân Phú về trả lờ i xác minh tình trạ ng hôn nhân củ a bà Lưu Th ị V cho thấ y bà V không còn số ng chung nhà vớ i ông H, cuộ c số ng chung củ a bà V và ông H xãy ra mâu thuẫ n từ cuố i năm 2016 đế n nay do mâu thuẫ n về tiề n bạ c và mộ t số vấ n đề khác.

Qua đó, Hồ ng xét xử nhậ n thấ y tình trạ ng hôn nhân củ a bà V và ông H mâu thuẫ n đã thậ t sự trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thế kéo dài, mụ c đích hôn nhân không đạ t. Tạ i Điề u 19 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đị nh “ Vợ chồ ng có nghĩ a vụ thương yêu… có nghĩ a vụ số ng chung…”. Do vậ y, xét yêu cầ u ly hôn củ a bà Lưu Th ị V là có căn cứ và phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 56 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấ p nhậ n.

- Về con chung: Căn cứ bả n sao Giấ y khai sinh củ a trẻ Nguyễ n Thị Kim V, sinh ngày 15/01/1997, (Giấ y khai sinh số 185, quyể n số 04 ngày 18/5/2001 củ a Ủ y ban nhân dân Thị trấ n Châu Hưng, huy ệ n Vĩ nh Lợ i, Tỉ nh Bạ c Liêu) và bả n sao Giấ y khai sinh củ a trẻ Nguyễ n Lưu Gia H , sinh ngày 01/11/2012 (Giấ y khai sinh số 118/2013, quyể n số 01/2013 củ a Ủ y ban nhân dân Phư ờ ng 9, quậ n Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh) đề u có tên cha là Nguyễ n Văn H, tên mẹ là Lưu Thị V thì có đủ cơ s ở xác đị nh trẻ Nguyễ n Thị Kim V và trẻ Nguyễ n Lưu Gia H là con chung củ a bà V và ông H như l ờ i bà V trình bày.

Vì con chung tên Nguyễ n Thị Kim V, sinh ngày 15/01/1997 đã trư ở ng thành và phát triể n bình thư ờ ng nên bà V không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.

Bà V yêu cầ u đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung tên Nguyễ n Lưu Gia H, sinh ngày 01/11/2012. Bà V không yêu cầ u ông H cấ p dư ỡ ng nuôi con.

Tòa án đã tiế n hành triệ u tậ p ông Nguyễ n Văn H đế n Tòa án để trình bày ý kiế n về việ c nuôi dư ỡ ng và nghĩ a vụ đố i vớ i con chung theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Tuy nhiên, ông H đề u vắ ng mặ t, không có ý kiế n trình bày về con chung mà không có lý do và cũ ng không vì sự kiệ n bấ t khả kháng.

Nhậ n thấ y con chung tên Nguyễ n Lưu Gia H hiệ n đang do bà V chăm sóc, nuôi dư ỡ ng. Để ổ n đị nh tâm sinh lý và vì lợ i ích củ a con chung nên quyế t đị nh giao con chung tên Nguyễ n Lưu Gia H , sinh ngày 01/11/2012 cho bà Lưu Th ị V trự c tiế p nuôi dư ỡ ng là phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 81 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà V không yêu cầ u ông H cấ p dư ỡ ng nuôi con.

- Về tài sả n chung: Bà V không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét.

- Về nghĩ a vụ dân sự : Bà V khai không có nên Hộ i đồ ng xét xử không xem xét.

Xét ý kiế n củ a đạ i diệ n Việ n kiể n sát nhân dân quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn là phù hợ p vớ i nhậ n đị nh nêu trên củ a Hộ i đồ ng xét xử nên chấ p nhậ n.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng nguyên đơn bà Lưu Th ị V phả i nộ p không phụ thuộ c vào việ c Tòa án chấ p nhậ n hay không chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn là phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 141 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015, điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Căn cứ vào:

- Khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 4 Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 1 Điề u 228 ; Điề u 264, Điề u 266; Điề u 267; Điề u 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;

- Khoả n 1 Điề u 51, các Điề u 56, 57, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.

Tuyên xử :

1. Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a nguyên đơn bà Lưu Th ị V:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Th ị V đư ợ c ly hôn vớ i ông Nguyễ n Văn H. Quan hệ hôn nhân theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 11/2001, quyể n số 01/P09, ngày 19/01/2001 củ a Ủ y ban nhân dân Phư ờ ng 9, quậ n Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh chấ m dứ t kể từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.

- Về con chung: Bà Lưu Th ị V đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung tên Nguyễ n Lưu Gia H , sinh ngày 01/11/2012. Bà Lưu Th ị V không yêu cầ u ông Nguyễ n Văn H cấ p dư ỡ ng nuôi con.

Trong trư ờ ng hợ p bà V không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.

Ông H có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà V cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông H trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.

Trư ờ ng hợ p ông H lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà V có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;

- Về tài sả n chung: Bà V không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t nên Hộ i đồ ng xét xử không xét.

Về nghĩ a vụ dân sự : Bà V khai không có nên Hộ i đồ ng xét xử không xét.

2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng buộ c bà Lưu Th ị V phả i nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng theo biên lai thu số 0009797 ngày 03/10/2017 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú. Bà Lưu Th ị V đã nộ p đủ án phí.

3. Quyề n kháng cáo: Nguyên đơn, b ị đơn không có m ặ t tạ i phiên tòa đư ợ c quyề n kháng cáo trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n sao án hoặ c kể từ ngày bả n án đư ợ c niêm yế t. Việ n Trư ở ng việ n kiể m sát cùng cấ p và cấ p trên trự c tiế p có quyề n kháng nghị bả n án sơ th ẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 278, Điề u 280 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.

4. Trư ờ ng hợ p bả n án này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .

Cỡ chữ