- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ Nguyễn Thị Kim Ch - Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 128/2017/HNGĐ-ST Ngày: 06/12/2017 V/v tranh chấp: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Dư Thanh Nguyễn
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Hữu Hiệp
2. Ông Nguyễn Hải Hưng
- Thư ký phiên tòa: bà Dương Thị Lụa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 12 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 251/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017 về ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 233/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1972
Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (có mặt).
2. Bị đơn: anh Trần Văn D, sinh năm 1969
Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 9 năm 2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ch trình bày:
- Về hôn nhân: chị Ch và anh D đi đến hôn nhân vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh D không lo làm ăn, thường xuyên uống rượu rồi kiếm chuyện chửi mắng chị, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến ly thân nhau, chị Ch xét thấy vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với anh D.
- Về con chung có 02 người con chung tên Trần Văn S, sinh năm 1990 và Trần Thị Y, sinh năm 1995 đã trưởng thành, chị Ch không yêu cầu xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
* Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 04/12/2017 bị đơn anh Trần Văn D trình bày: về hôn nhân anh và chị Ch chung sống với nhau vào năm 1989, không có đăng ký kết hôn, trong cuộc sống có phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân nhau, anh D đồng ý ly hôn với chị Ch.
Về con chung: có 02 người con chung Trần Văn S và Trần Thị Y đã trưởng thành, không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung : không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: chị Nguyễn Thị Kim Ch khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh anh Trần Văn D, địa chỉ cư trú ấp 1, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Anh Trần Văn D có đơn xin vắng mặt nên xét xử vắng mặt anh D theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Trần Văn D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1989 và cho đến nay không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống giữa chị Ch và anh D đã xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân nhau. Theo Luật hôn nhân và gia đình tại điều 9 quy định “việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý” và tại khoản 1 Điều 14 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 quy định “trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng…”. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch với anh Trần Văn D.
Về con chung: các người con chung đã trưởng thành không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kim Ch phải chịu 300.000 đồng, chị Châu đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng, được đối trừ chuyển thu ; anh Trần Văn D không phải chịu án phí. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 220; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Kim Ch và anh Trần Văn D.
[2] Về con chung: các người con chung đã trưởng thành không xem xét.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: không có
[4] Về án phí: chị Nguyễn Thị Kim Ch phải chịu 300.000 đồng, ngày 11/9/2017 chị Châu đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011576 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, được đối trừ chuyển thu. Anh Trần Văn D không phải chịu án phí.
[5] Án xử sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kim Ch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Trần Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Bản án theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nhận:
- Phòng GĐ-KT TAND tỉnh Cà Mau (1b);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Chi cục thi hành án huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
- Các đương sự (mỗi đ/s1b);
- Lưu hồ sơ, văn thư (1b).
Dƣ Thanh Nguyễn
Dƣ
Thanh
Nguyễn
Dƣ Thanh Nguyễn
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh Cà Mau (1b); - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Chi cục thi hành án huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Các đương sự (mỗi đ/s1b); - Lưu hồ sơ, văn thư (1b). HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |